Các đường cong A, B, C ở hình 1 thể hiện sự thay đổi áp lực máu (mmHg) trong một chu kỳ tim bình thường của một loài linh trưởng. Trong đó to = 0 là thời điểm bắt đầu của chu kì.

a) Đường cong A thể hiện biến động áp lực máu trong tâm nhĩ trái. Đường cong B thể hiện biến động áp lực máu trong tâm thất trái. Đường cong C thể hiện biến động áp lực máu trong cung động mạch chủ.
Các đường cong A, B, C ở hình 1 thể hiện sự thay đổi áp lực máu (mmHg) trong một chu kỳ tim bình thường của một loài linh trưởng. Trong đó to = 0 là thời điểm bắt đầu của chu kì.

a) Đường cong A thể hiện biến động áp lực máu trong tâm nhĩ trái. Đường cong B thể hiện biến động áp lực máu trong tâm thất trái. Đường cong C thể hiện biến động áp lực máu trong cung động mạch chủ.
Quảng cáo
Trả lời:
Đúng.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
b) Tại thời điểm 0.3 giây, van nhĩ thất mở và van động mạch chủ đóng.
b) Tại thời điểm 0.3 giây, van nhĩ thất mở và van động mạch chủ đóng.
Sai. Vì: Tại thời điểm 0.3 giây: Van nhĩ thất đóng, van động mạch chủ mở vì tại thời điểm này áp lực máu ở tâm thất và động mạch chủ bằng nhau, nhưng lại khác với áp lực máu trong tâm nhĩ chứng tỏ tâm thất và động mạch thông với nhau, còn tâm thất và tâm nhĩ không thông với nhau → Van nhĩ thất đóng, van động mạch chủ mở.
Câu 3:
c) Một người có nhịp tim là 75 lần/phút. Lượng oxygen trong tĩnh mạch phổi và trong động mạch phổi lần lượt là 0,24 ml/ml máu và 0,16ml/ml máu. Lượng oxygen cơ thể tiêu thụ là 432ml/phút. Theo lí thuyết, trong mỗi lần co bóp, tim của người này bơm vào động mạch 72ml máu.
c) Một người có nhịp tim là 75 lần/phút. Lượng oxygen trong tĩnh mạch phổi và trong động mạch phổi lần lượt là 0,24 ml/ml máu và 0,16ml/ml máu. Lượng oxygen cơ thể tiêu thụ là 432ml/phút. Theo lí thuyết, trong mỗi lần co bóp, tim của người này bơm vào động mạch 72ml máu.
Đúng. Vì: Lượng oxy trong mỗi ml máu trao đổi để cung cấp cho các cơ quan trong cơ thể là:
0,24 – 0,16 = 0,08 (ml oxy/ml máu)
Lượng máu đi nuôi cơ thể trong 1 phút (hay lưu lượng tim) là: 432/0,08= 5400 (ml)
Lượng máu tim bơm vào động mạch trong mỗi nhịp = 5400/75 = 72(ml).
Câu 4:
d) Một vận động viên sau khi chạy thể lực xong nên dừng lại ngay không nên tiếp tục vận động để nhịp tim về mức bình thường
d) Một vận động viên sau khi chạy thể lực xong nên dừng lại ngay không nên tiếp tục vận động để nhịp tim về mức bình thường
Sai. Vì:
- Khi vận động viên chạy thể lực, hệ thần kinh giao cảm hưng phấn làm cho tim đập nhanh, co mạch máu, tăng huyết áp, làm tăng dòng máu đến cơ vân, đảm bảo cung cấp oxy cho hoạt động của cơ vân.
- Máu dồn về chân nhiều và được đưa trở lại tim nhanh chóng nhờ sự kết hợp của cơ vân ở chân ép lên thành tĩnh mạch cùng với hệ thống van một chiều ở lòng tĩnh mạch.
- Sau khi chạy, nếu dừng đột ngột, tim vẫn đang đập nhanh trong khi hoạt động của cơ vân bị dừng lại → lượng máu từ tĩnh mạch về tim giảm đột ngột.
- Lượng máu về tim giảm đột ngột → máu cung cấp nuôi tim ít đi trong khi tim vẫn đang hoạt động tăng cường → cơ tim thiếu oxy và dễ bị suy tim. Đồng thời, lượng máu phân phối lên não cũng giảm, có thể gây ra tình trạng não thiếu oxy.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đúng. Vì: Tỉ lệ các base Nitrogen bổ sung giữa mạch đơn I và mạch đơn II gần như bằng nhau (\({A_I} = {T_{II}}\;19\% \sim \), \({T_I} = {A_{II}}\; \sim 24\% \),\({G_I} = {C_{II}}\; \sim 26\% \), \({C_I} = {G_{II}}\; \sim 31\% \)) → Mạch đơn I và II có khả năng liên kết bổ sung với nhau.
Câu 2
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án A
Hướng dẫn: DNA tái tổ hợp là một đoạn phân tử DNA nhỏ được lắp ráp từ các đoạn DNA lấy từ các nguồn khác nhau gồm có thể truyền và gene cần chuyển.
Đầu tiên tách DNA từ tế bào cho và DNA từ thể truyền → Cắt bằng cùng 1 loại enzyme cắt giới hạn để tạo đầu dính có trình tự giống nhau → Tạo DNA tái tổ hợp.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
