Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 80
Bảng dưới đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về số tiền (đơn vị: nghìn đồng) mà \[60\] khách hàng mua sách ở một cửa hàng trong một ngày.
Nhóm
Tần số
Tần số tích lũy
\(\left[ {40;\,50} \right)\)
5
5
\(\left[ {50;\,60} \right)\)
8
13
\(\left[ {60;\,70} \right)\)
25
38
\(\left[ {70;\,80} \right)\)
20
58
\(\left[ {80;\,90} \right)\)
2
60
\(n = 60\)
Số trung bình cộng của mẫu số liệu trên là:
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 78 đến 80
Bảng dưới đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về số tiền (đơn vị: nghìn đồng) mà \[60\] khách hàng mua sách ở một cửa hàng trong một ngày.
|
Nhóm |
Tần số |
Tần số tích lũy |
|
\(\left[ {40;\,50} \right)\) |
5 |
5 |
|
\(\left[ {50;\,60} \right)\) |
8 |
13 |
|
\(\left[ {60;\,70} \right)\) |
25 |
38 |
|
\(\left[ {70;\,80} \right)\) |
20 |
58 |
|
\(\left[ {80;\,90} \right)\) |
2 |
60 |
|
|
\(n = 60\) |
|
A. \(63\).
Quảng cáo
Trả lời:
Số trung bình cộng của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
\(\overline x = \frac{{5 \cdot 45 + 8 \cdot 55 + 25 \cdot 65 + 20 \cdot 75 + 2 \cdot 85}}{{60}} = 66\) (nghìn đồng). Chọn D.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Trung vị của mẫu số liệu trên là:
Số phần tử của mẫu là \(n = 60\). Ta có \(\frac{n}{2} = \frac{{60}}{2} = 30\) mà \(13 < 30 < 38\).
Suy ra nhóm \[3\] là nhóm đầu tiên có tần số tích luỹ lớn hơn hoặc bằng \[30\].
Trung vị của mẫu số liệu đó là: \({M_e} = 60 + \left( {\frac{{30 - 13}}{{25}}} \right) \cdot 10 = 66,8\) (nghìn đồng). Chọn C.
Câu 3:
Mốt của mẫu số liệu trên gần nhất với giá trị nào trong các giá trị dưới đây?
A. \(68\).
Ta thấy nhóm \[3\] là nhóm có tần số lớn nhất.
Mốt của mẫu số liệu đó là: \({M_o} = 60 + \left( {\frac{{25 - 8}}{{2 \cdot 25 - 8 - 20}}} \right) \cdot 10 \approx 68\) (nghìn đồng). Chọn A.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Giả sử viên bi lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi đỏ thì sau khi chuyển, hộp thứ hai có 7 bi đỏ và 4 bi xanh nên \(P\left( {A|B} \right) = \frac{7}{{11}}\).
Gọi \(\bar B\): “Viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi xanh”.
Nếu viên bi được lấy ra từ hộp thứ nhất chuyển sang hộp thứ hai là bi xanh thì sau khi chuyển, hộp thứ hai có 6 bi đỏ và 5 bi xanh. Khi đó \(P\left( {A|\bar B} \right) = \frac{6}{{11}}\).
Ta có \(P\left( {\bar B} \right) = 1 - P\left( B \right) = 1 - 0,5 = 0,5\).
Áp dụng công thức xác suất toàn phần, ta có xác suất để viên bi được lấy ra từ hộp thứ hai là viên bi đỏ là: \(P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right) + P\left( {\bar B} \right) \cdot P\left( {A|\bar B} \right) = 0,5 \cdot \frac{7}{{11}} + 0,5 \cdot \frac{6}{{11}} = \frac{{13}}{{22}}\). Chọn A.
Câu 2
Quãng đường vật đi được trong khoảng từ \(2\)giây đến thời gian mà vận tốc đạt \(9\;{\rm{m/s}}\) là:
Lời giải
Vận tốc đạt \(9\;{\rm{m/s}}\) \( \Leftrightarrow v\left( t \right) = 9 \Leftrightarrow {t^2} - 2t + 1 = 9 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 4\\t = - 2\end{array} \right.\) \( \Rightarrow t = 4\) (nhận).
Quãng đường vật đi được trong khoảng từ \(2\)giây đến \(4\) giây là:
\(s\left( t \right) = \int\limits_2^4 {v\left( t \right){\rm{d}}t = } \int\limits_2^4 {\left( {{t^2} - 2t + 1} \right){\rm{d}}t = \frac{{26}}{3}} \;\;\left( {\rm{m}} \right)\). Chọn B.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Effects of deforestation on desertification in India.
B. Threats from desertification, land degradation to endangered species.
C. Alarming statistics about species extinction.
D. The fast-growing threat of land degradation.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.