Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 26 đến 30:
Bạn cũ ngồi than thở, nói ghét Sài Gòn lắm, chán Sài Gòn lắm, trời ơi, thèm ngồi giữa rơm rạ quê nhà lắm, nhớ Bé Năm Bé Chín lắm. Lần nào gặp nhau thì cũng nói nội dung đó, có lúc người nghe bực quá bèn hỏi vặn vẹo, nhớ sao không về. Bạn tròn mắt, về sao được, con cái học hành ở đây, công việc ở đây, miếng ăn ở đây.
Nghĩ, thương thành phố, thấy thành phố sao giống cô vợ dại dột, sống với anh chồng thẳng thừng tôi không yêu cô, nhưng rồi đến bữa cơm, anh ta lại về nhà với vẻ mặt quạu đeo, đói meo, vợ vẫn mỉm cười dọn lên những món ăn ngon nhất mà cô có. Vừa ăn chồng vừa nói tôi không yêu cô. Ăn no anh chồng vẫn nói tôi không yêu cô. Cô nàng mù quáng chỉ thản nhiên mỉm cười, lo toan nấu nướng cho bữa chiều, bữa tối.
Bằng cách đó, thành phố yêu anh. Phố cũng không cần anh đáp lại tình yêu, không cần tìm cách xóa sạch đi quá khứ, bởi cũng chẳng cách nào người ta quên bỏ được thời thơ ấu, mối tình đầu. Của rạ của rơm, của khói đốt đồng, vườn cau, rặng bần... bên mé rạch. Lũ cá rúc vào những cái vũng nước quánh đi dưới nắng. Bầy chim trao trảo lao xao kêu quanh quầy chuối chín cây. Ai đó cất tiếng gọi trẻ con về bữa cơm chiều, chén đũa khua trong cái mùi thơm quặn của nồi kho quẹt. Xao động đến từng chi tiết nhỏ.
(Trích Yêu người ngóng núi, Nguyễn Ngọc Tư)
Phong cách ngôn ngữ của đoạn trích là:
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 26 đến 30:
Bạn cũ ngồi than thở, nói ghét Sài Gòn lắm, chán Sài Gòn lắm, trời ơi, thèm ngồi giữa rơm rạ quê nhà lắm, nhớ Bé Năm Bé Chín lắm. Lần nào gặp nhau thì cũng nói nội dung đó, có lúc người nghe bực quá bèn hỏi vặn vẹo, nhớ sao không về. Bạn tròn mắt, về sao được, con cái học hành ở đây, công việc ở đây, miếng ăn ở đây.
Nghĩ, thương thành phố, thấy thành phố sao giống cô vợ dại dột, sống với anh chồng thẳng thừng tôi không yêu cô, nhưng rồi đến bữa cơm, anh ta lại về nhà với vẻ mặt quạu đeo, đói meo, vợ vẫn mỉm cười dọn lên những món ăn ngon nhất mà cô có. Vừa ăn chồng vừa nói tôi không yêu cô. Ăn no anh chồng vẫn nói tôi không yêu cô. Cô nàng mù quáng chỉ thản nhiên mỉm cười, lo toan nấu nướng cho bữa chiều, bữa tối.
Bằng cách đó, thành phố yêu anh. Phố cũng không cần anh đáp lại tình yêu, không cần tìm cách xóa sạch đi quá khứ, bởi cũng chẳng cách nào người ta quên bỏ được thời thơ ấu, mối tình đầu. Của rạ của rơm, của khói đốt đồng, vườn cau, rặng bần... bên mé rạch. Lũ cá rúc vào những cái vũng nước quánh đi dưới nắng. Bầy chim trao trảo lao xao kêu quanh quầy chuối chín cây. Ai đó cất tiếng gọi trẻ con về bữa cơm chiều, chén đũa khua trong cái mùi thơm quặn của nồi kho quẹt. Xao động đến từng chi tiết nhỏ.
(Trích Yêu người ngóng núi, Nguyễn Ngọc Tư)
Câu hỏi trong đề: Đề thi ĐGNL ĐHQG Hồ Chí Minh (V-ACT) năm 2026-2027 (Đề 12) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Căn cứ đặc điểm các phong cách ngôn ngữ đã học.
- Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ chủ yếu dùng trong các tác phẩm văn chương, không chỉ có chức năng thông tin mà còn thỏa mãn nhu cầu thẩm mĩ của con người. Nó là ngôn ngữ được tổ chức, xếp đặt, lựa chọn, tinh luyện từ ngôn ngữ thông thường và đạt được giá trị nghệ thuật – thẩm mĩ.
- Đặc trưng cơ bản:
+ Tính hình tượng.
+ Tính truyền cảm.
+ Tính cá thể hóa.
- Đoạn văn trên thỏa mãn các đặc trưng cơ bản của ngôn ngữ nghệ thuật.
+ Tính hình tượng: Hình tượng “thành phố” được xây dựng bằng những biện pháp nghệ thuật so sánh (như cô vợ dại dột) và nhân hóa (phố cũng yêu anh). Từ đó tác giả khái quát thành sự cưu mang của thành phố đối với con người và tình cảm con người dành cho thành phố.
+ Tính truyền cảm: Bằng việc sử dụng những thủ pháp nghệ thuật so sánh và nhân hóa, tác giả đã khơi gợi được lòng đồng cảm của người đọc với những tâm tư của nhân vật trong đoạn văn: sự buồn chán thành phố nhưng vì những nhu cầu mưu sinh mà vẫn phải gắn bó, sự tiếc nuối kí ức tuổi thơ.
+ Tính cá thể hóa: Đoạn văn mang đậm phong cách của nhà văn Nguyễn Ngọc Tư: tình cảm, day dứt và nhiều suy tư.
→ Chọn C.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Từ “quạu đeo” (gạch chân, in đậm) có nghĩa là:
Căn cứ vào bài Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội.
Từ “quạu đeo” là phương ngữ miền Nam, chỉ trạng thái con người nhăn nhó vì bực dọc, khó chịu. Chọn C.
Câu 3:
Phương thức biểu đạt chủ yếu của những câu văn: “Lũ cá rúc vào những cái vũng nước quánh đi dưới nắng. Bầy chim trao trảo lao xao kêu quanh quầy chuối chín cây…” là:
Căn cứ vào đặc điểm của các phương thức biểu đạt đã học.
Miêu tả là sử dụng ngôn ngữ hoặc màu sắc, đường nét, nhạc điệu để làm cho người khác hình dung được hình thức các sự vật hoặc hình dáng, tâm trạng trong khung cảnh nào đó.
Trong câu văn trên, tác giả miêu tả hoạt động của lũ cá và bầy chim. Chọn D.
Câu 4:
Trong đoạn văn thứ 3, “mối tình đầu” của “anh” là:
Dựa vào phương pháp đọc, tìm ý.
Căn cứ vào các câu văn: Phố cũng không cần anh đáp lại tình yêu, không cần tìm cách xóa sạch đi quá khứ, bởi cũng chẳng cách nào người ta quên bỏ được thời thơ ấu, mối tình đầu. Của rạ của rơm, của khói đốt đồng, vườn cau, rặng bần... bên mé rạch. Lũ cá rúc vào những cái vũng nước quánh đi dưới nắng. Bầy chim trao trảo lao xao kêu quanh quầy chuối chín cây. Ai đó cất tiếng gọi trẻ con về bữa cơm chiều, chén đũa khua trong cái mùi thơm quặn của nồi kho quẹt. Chọn C.
Câu 5:
Chủ đề chính của đoạn văn là:
D. Người chồng bạc bẽo.
Căn cứ nội dung đoạn văn.
Đoạn văn viết về sự nuôi sống, đùm bọc của mảnh đất Sài Gòn dành cho nhân vật trữ tình.
Chọn B.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Kiến thức về Tìm ý chính của bài để đặt tiêu đề
Dịch: Tiêu đề phù hợp nhất của đoạn văn có thể là _______.
A. Lợi ích của đô thị hóa và phát triển công nghiệp.
B. Tác động tích cực của sản xuất dầu cọ.
C. Phá rừng: Nguyên nhân, tác động và giải pháp.
D. Vai trò của rừng trong việc thúc đẩy hoạt động khai thác gỗ.
Thông tin:
- “Deforestation, the large-scale clearing of forests, is one of the most critical environmental issues facing the world today.” (Nạn phá rừng, việc chặt phá rừng trên quy mô lớn, là một trong những vấn đề môi trường nghiêm trọng nhất mà thế giới đang phải đối mặt hiện nay). Câu này cho biết chủ đề của đoạn văn nói về nạn phá rừng.
- “…excessive deforestation for agriculture, urbanization, and industrial purposes has caused severe consequences.” (nạn phá rừng quá mức cho mục đích nông nghiệp, đô thị hóa và công nghiệp đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng). Câu này có đề cập đến nguyên nhân của nạn phá rừng do mục đích nông nghiệp, đô thị hóa và công nghiệp.
- “One of the most significant impacts of deforestation is its contribution to climate change.” (Một trong những tác động đáng kể nhất của nạn phá rừng là sự đóng góp của nó vào biến đổi khí hậu). Đây là một trong những tác động của nạn phá rừng. Bên cạnh đó, nạn phá rừng còn gây ảnh hưởng đến đa dạng sinh học: “Deforestation also poses a direct threat to biodiversity.” (Nạn phá rừng cũng gây ra mối đe dọa trực tiếp đến đa dạng sinh học). Đoạn văn còn cho biết: “Beyond environmental and ecological impacts, deforestation has social and economic consequences.” (Ngoài những tác động về môi trường và sinh thái, nạn phá rừng còn gây ra những hậu quả về xã hội và kinh tế). Như vậy, có thể đoạn văn có đưa ra một loạt các tác động tiêu cực của nạn phá rừng (gây biến đổi khí hậu, làm mất đa dạng sinh học, ảnh hưởng đến kinh tế xã hội).
- Đoạn văn cũng có đề cập đến những giải pháp chống lại nạn phá rừng như chính sách chống phá rừng, tái trồng rừng, giáo dục cộng đồng: “…promoting sustainable farming practices, reforestation projects, and stricter regulations on logging. Public awareness and education are also essential in reducing the demand for products that contribute to deforestation…” (…thúc đẩy các phương pháp canh tác bền vững, các dự án tái trồng rừng và các quy định chặt chẽ hơn về khai thác gỗ. Nhận thức và giáo dục cộng đồng cũng rất cần thiết trong việc giảm nhu cầu đối với các sản phẩm góp phần gây ra nạn phá rừng…).
- Như vậy, có thể thấy đoạn văn chủ yếu nói về về nạn phá rừng, nguyên nhân (nông nghiệp, đô thị hóa, công nghiệp), tác động tiêu cực (biến đổi khí hậu, mất đa dạng sinh học, tác động kinh tế xã hội), và các giải pháp (chính sách chống phá rừng, tái trồng rừng, giáo dục công chúng). Do đó, đáp án C là tiêu đề phù hợp nhất của đoạn văn.
Chọn C.
Câu 2
Lời giải
Kiến thức về Đại từ
Cụm “each of” (mỗi) được sử dụng để chỉ từng cá nhân riêng lẻ trong một tập hợp, do đó động từ và đại từ sở hữu phải chia theo số ít. Trong khi đó, “their” là đại từ sở hữu số nhiều, không phù hợp với “each of”.
Sửa: their assignment => his or her assignment
Dịch: Mỗi học sinh phải nộp bài tập của mình trước hạn chót.
Chọn D.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.