khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

22/06/2026 196 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75

Cho phương trình \(\left( {m - 2} \right)\sin 2x = m + 1\), với m là tham số thực.

Khi \(m = 0\), số nghiệm của phương trình đã cho trên đoạn \(\left[ {0\,;\,\pi } \right]\) là

A. \(0\).            
B. \(1\).            
C. \(2\).            
D. \(3\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Với \(m = 0\), ta có phương trình \( - 2\sin 2x = 1 \Leftrightarrow \sin 2x = - \frac{1}{2}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\2x = \frac{{7\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{{12}} + k\pi \\x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi \end{array} \right.\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

\(x \in \left[ {0\,;\,\pi } \right]\) nên \(x \in \left\{ {\frac{{7\pi }}{{12}};\,\frac{{11\pi }}{{12}}} \right\}\). Chọn C.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Phương trình đã cho vô nghiệm khi và chỉ khi

A. \(m \in \left[ {\frac{1}{2};2} \right].\)                    
B. \(m \in \left( { - \infty ;\frac{1}{2}} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right).\)
C. \(m \in \left( {\frac{1}{2};2} \right) \cup \left( {2; + \infty } \right).\)  
D. \(m \in \left( {\frac{1}{2}; + \infty } \right).\)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

TH1. Với \[m = 2\], phương trình \(\left( {m - 2} \right)\sin 2x = m + 1 \Leftrightarrow 0 = 3\): vô lý.

Suy ra \[m = 2\] thì phương trình đã cho vô nghiệm.

TH2. Với \[m \ne 2\], phương trình \[\left( {m - 2} \right)\sin 2x = m + 1 \Leftrightarrow \sin 2x = \frac{{m + 1}}{{m - 2}}.\]

Phương trình đã cho vô nghiệm \[ \Leftrightarrow \frac{{m + 1}}{{m - 2}} \notin \left[ { - \,1;1} \right] \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{{m + 1}}{{m - 2}} > 1\\\frac{{m + 1}}{{m - 2}} < - \,1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m > 2\\\frac{1}{2} < m < 2\end{array} \right..\]

Kết hợp hai trường hợp, ta được \[m > \frac{1}{2}\] là giá trị cần tìm. Chọn D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\).

Ÿ Với \(m = 0\), ta có \(y = \frac{{x - 3}}{{x - 1}}\). Khi đó đồ thị hàm số không có tiệm cận xiên.

Ÿ Với \(m = 2\), ta có \(y = \frac{{2{x^2} + x - 3}}{{x - 1}} = 2x + 3\). Khi đó đồ thị hàm số không có tiệm cận xiên.

Ÿ Với \(m \ne 0,\,\,m \ne 2\), ta có \(y = mx + m + 1 + \frac{{m - 2}}{{x - 1}}\).

Ta có \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \left( {y - mx - m - 1} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{m - 2}}{{x - 1}} = 0\] nên đường tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho là \(y = mx + m + 1\) .

Giao điểm của tiệm cận xiên với trục \(Ox\) là \(\left( {\frac{{ - m - 1}}{m}\,;\,0} \right)\).

Giao điểm của tiệm cận xiên với trục \(Oy\) là \(\left( {0\,;\,m + 1} \right)\).

Đường tiệm cận xiên tạo với \(Ox,\,\,Oy\) thành một tam giác thì diện tích của tam giác:

 \(S = \frac{1}{2} \cdot \left| {m + 1} \right| \cdot \left| {\frac{{ - m - 1}}{m}} \right| = 2 \Leftrightarrow {\left( {m + 1} \right)^2} = 4\left| m \right| \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{m^2} + 2m + 1 = 4m,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,m \ge 0\\{m^2} + 2m + 1 = - 4m,\,\,\,\,khi\,\,m < 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{m^2} - 2m + 1 = 0,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,m \ge 0\\{m^2} + 6m + 1 = 0,\,\,\,\,\,\,\,khi\,\,m < 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = - 3 + 2\sqrt 2 \\m = - 3 - 2\sqrt 2 \end{array} \right.\).

Vậy tổng giá trị của \(S\) bằng \(1 + \left( { - 3 + 2\sqrt 2 } \right) + \left( { - 3 - 2\sqrt 2 } \right) = - 5\). Chọn C.

Lời giải

Tốc độ tăng trưởng của quần thể nấm \(X\) tại thời điểm \(t\) là:

\(P'\left( t \right) = 120 \cdot 0,15 \cdot {{\rm{e}}^{0,15t}} = 18{{\rm{e}}^{0,15t}}\).

Do đó, tốc độ tăng trưởng của quần thể nấm \(X\) tại thời điểm \(t = 0\)\(P'\left( 0 \right) = 18\) tế bào/giờ.

Chọn A.

Câu 3

A. \(\frac{{42}}{3}\).                     
B. \(\frac{{14}}{{\sqrt {19} }}\).   
C. \(\frac{{\sqrt {42} }}{3}\).                
D. \(\frac{{14}}{{19}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(2{x^2} + 4x + C\).                  
B. \({x^2} + 4x + C\). 
C. \({x^2} + C\).
D. \(2{x^2} + C\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP