khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

15/06/2026 274 Lưu

Đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x}}{{\sqrt {{x^2} + 3} }}\) có số đường tiệm cận là:

A. 1.                 
B. 2.
C. 3.
D. 4.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\).

Do hàm số liên tục trên \[\mathbb{R}\] nên đồ thị hàm số không có tiệm cận đứng.

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{2x}}{{x\sqrt {1 + \frac{3}{{{x^2}}}} }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{2}{{\sqrt {1 + \frac{3}{{{x^2}}}} }} = 2\), suy ra đường thẳng \(y = 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Lại có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } y = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{2x}}{{ - x\sqrt {1 + \frac{3}{{{x^2}}}} }} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{2}{{ - \sqrt {1 + \frac{3}{{{x^2}}}} }} = - 2\), suy ra đường thẳng \(y = - 2\) là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{y}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{2}{{\sqrt {{x^2} + 3} }} = 0\), suy ra đồ thị hàm số không có tiệm cận xiên.

Vậy đồ thị hàm số có hai đường tiệm cận. Chọn B.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(0,3\).         
B. \(0,7\).         
C. \(0,5\).         
D. \(0,2\).

Lời giải

Gọi \(A\) là biến cố “bệnh án rút ra của bệnh nhân bị biến chứng”.

Gọi \(B\) là biến cố “bệnh án rút ra của bệnh nhân bị bỏng nhiệt”.

Khi đó \(\overline B \) là biến cố “bệnh án rút ra của bệnh nhân bị bỏng hóa chất”.

Ta có xác suất do bị bỏng hóa chất là \(P\left( {\overline B } \right) = 30\% = 0,3\). Chọn A.

Câu 2

A. \(m = \frac{7}{9}\).                  
B. \(m = \frac{2}{9}\).
C. \(m = 3\).   
D. \(m =  - \frac{3}{2}\).

Lời giải

Ta có \(f'\left( x \right) = \left( {2m - 1} \right){e^x}\)\( \Rightarrow f'\left( { - \ln 3} \right) = \left( {2m - 1} \right){e^{ - \ln 3}} = \frac{{2m - 1}}{{{e^{\ln 3}}}} = \frac{{2m - 1}}{3}\).

Khi đó, \(f'\left( { - \ln 3} \right) = \frac{5}{3} \Leftrightarrow \frac{{2m - 1}}{3} = \frac{5}{3} \Leftrightarrow m = 3\). Chọn C.

Câu 3

A. \(t = 12\) giây.
B. \(t = 4\) giây.
C. \(t = 16\) giây.
D. \(t = 8\) giây.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(H\left( { - 2; - 2; - 1} \right)\).                             
B. \(H\left( {2\,; - 4\,;5} \right)\).                     
C. \(H\left( {\frac{{ - 26}}{{11}};\frac{{ - 48}}{{11}};\frac{{ - 17}}{{11}}} \right)\).
D. \(H\left( {\frac{{26}}{{11}};\frac{{48}}{{11}};\frac{{17}}{{11}}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[ - 5\].         
B. \[ - 4\].         
C. \( - \frac{{13}}{3}\).  
D. \(4\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(2x - y + 3 + 9 = 0\).                
B. \(2x - y + 3z - 9 = 0\).
C. \(2x + y + 3z - 9 = 0\).                       
D. \(2x - y - 3z - 9 = 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\frac{{19\sqrt 6 }}{5}\).         
B. \(\frac{{116\sqrt 6 }}{{15}}\).  
C. \(\frac{{58\sqrt 6 }}{5}\).                  
D. \(\frac{{4\sqrt 6 }}{5}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP