Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 69
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{ - {x^2} + 2\left( {m + 1} \right)x - 5}}{{x - 1}}\), với \(m\) là tham số thực.
Với \(m = 0\), giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {2\,;\,4} \right]\) là:
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 67 đến 69
Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = \frac{{ - {x^2} + 2\left( {m + 1} \right)x - 5}}{{x - 1}}\), với \(m\) là tham số thực.
Câu hỏi trong đề: Đề thi ĐGNL ĐHQG Hồ Chí Minh (V-ACT) năm 2026-2027 (Đề 15) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Với \(m = 0\) thì \(f\left( x \right) = \frac{{ - {x^2} + 2x - 5}}{{x - 1}}\).
Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\). Do đó, hàm số này xác định với mọi \(x \in \left[ {2\,;\,4} \right]\).
Ta có \(y' = \frac{{ - {x^2} + 2x + 3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\). Trên khoảng \(\left( {2\,;\,4} \right)\), \(y' = 0 \Leftrightarrow x = 3\).
Có \(f\left( 2 \right) = - 5,\,\,f\left( 3 \right) = - 4,\,\,f\left( 4 \right) = - \frac{{13}}{3}\). Vậy \(\mathop {\min }\limits_{\left[ {2\,;\,4} \right]} f\left( x \right) = f\left( 2 \right) = - 5\). Chọn A.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên từng khoảng xác định khi và chỉ khi
Tập xác định của hàm số là \(\mathbb{R}\backslash \left\{ 1 \right\}\). Ta có \(y' = \frac{{ - {x^2} + 2x - 2m + 3}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).
Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên từng khoảng xác định khi và chỉ khi \(y' \le 0,\,\forall x \ne 1\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 1 < 0\\\Delta ' = {\left( { - 1} \right)^2} + \left( { - 2m + 3} \right) \le 0\end{array} \right. \Leftrightarrow m \ge 2\). Chọn C.
Câu 3:
Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) cắt đường thẳng \(d:y = x + 3\) tại hai điểm phân biệt \(M,\;{\kern 1pt} N\) sao cho tích các khoảng cách từ hai điểm \(M,\;{\kern 1pt} N\) đến đường thẳng \(\Delta :2x - y + 5 = 0\) không lớn hơn \(\frac{7}{5}\) khi và chỉ khi
Hoành độ giao điểm của đường thẳng \(d\) và đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) là nghiệm của phương trình \(\frac{{ - {x^2} + 2\left( {m + 1} \right)x - 5}}{{x - 1}} = x + 3 \Leftrightarrow g\left( x \right) = {x^2} - mx + 1 = 0,\,\,\forall x \ne 1\).
Đường thẳng \(d\) cắt đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) tại hai điểm phân biệt \(M,\;{\kern 1pt} N\) khi và chỉ khi phương trình trên có hai nghiệm phân biệt khác \(1\), tức phải có \[\left\{ \begin{array}{l}\Delta > 0\\g\left( 1 \right) \ne 0\end{array} \right.\]
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} - 4 > 0\\{1^2} - m + 1 \ne 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}m < - 2\\m > 2\end{array} \right.\\m \ne 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m < - 2\\m > 2\end{array} \right.\].
Giả sử \({x_1},\;{\kern 1pt} {x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \(g\left( x \right) = 0\).
Áp dụng định lí Vi-et cho \({x_1},\;{\kern 1pt} {x_2}\) ta có \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - \frac{b}{a} = m\\{x_1}{x_2} = \frac{c}{a} = 1.\end{array} \right.\)
Ta có \(M\left( {{x_1};{x_1} + 3} \right),\;{\kern 1pt} N\left( {{x_2};{x_2} + 3} \right)\) và đường thẳng \(\Delta :2x - y + 5 = 0\).
Khi đó \[d\left( {M,\Delta } \right) = \frac{{\left| {{x_1} + 2} \right|}}{{\sqrt 5 }},\,{\kern 1pt} d\left( {N,\Delta } \right) = \frac{{\left| {{x_2} + 2} \right|}}{{\sqrt 5 }}\].
\[ \Rightarrow d\left( {M,\Delta } \right) \cdot d\left( {N,\Delta } \right) = \frac{{\left| {\left( {{x_1} + 2} \right)\left( {{x_2} + 2} \right)} \right|}}{5}\]\[ = \frac{{\left| {{x_1}{x_2} + 2\left( {{x_1} + {x_2}} \right) + 4} \right|}}{5} = \frac{{\left| {5 + 2m} \right|}}{5}\].
Mà \[d\left( {M,\Delta } \right) \cdot d\left( {N,\Delta } \right) \le \frac{7}{5} \Leftrightarrow \frac{{\left| {5 + 2m} \right|}}{5} \le \frac{7}{5} \Leftrightarrow \left| {5 + 2m} \right| \le 7 \Rightarrow - 6 \le m \le 1\].
Kết hợp với điều kiện suy ra \[ - 6 \le m < - 2\]. Chọn B.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố “bệnh án rút ra của bệnh nhân bị biến chứng”.
Gọi \(B\) là biến cố “bệnh án rút ra của bệnh nhân bị bỏng nhiệt”.
Khi đó \(\overline B \) là biến cố “bệnh án rút ra của bệnh nhân bị bỏng hóa chất”.
Ta có xác suất do bị bỏng hóa chất là \(P\left( {\overline B } \right) = 30\% = 0,3\). Chọn A.
Câu 2
Lời giải
Ta có \(f'\left( x \right) = \left( {2m - 1} \right){e^x}\)\( \Rightarrow f'\left( { - \ln 3} \right) = \left( {2m - 1} \right){e^{ - \ln 3}} = \frac{{2m - 1}}{{{e^{\ln 3}}}} = \frac{{2m - 1}}{3}\).
Khi đó, \(f'\left( { - \ln 3} \right) = \frac{5}{3} \Leftrightarrow \frac{{2m - 1}}{3} = \frac{5}{3} \Leftrightarrow m = 3\). Chọn C.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.