khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

22/06/2026 217 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 74 đến 75

Cho phương trình \({9^x} - m \cdot {3^x} + 6 = 0\), với m là tham số thực.

Khi \(m = 7\), tổng các nghiệm của phương trình đã cho là:

A. \({\log _3}6\).  
B. \(7\).             
C. \(1\).             
D. \(0\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Với \(m = 7\), ta có phương trình \({9^x} - 7 \cdot {3^x} + 6 = 0\).

Đặt \({3^x} = t\,\,\left( {t > 0} \right)\), phương trình trở thành \({t^2} - 7t + 6 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 1\\t = 6\end{array} \right.\) (tm).

+ Với \(t = 1\), ta có \({3^x} = 1 \Leftrightarrow x = 0\).

+ Với \(t = 1\), ta có \({3^x} = 6 \Leftrightarrow x = {\log _3}6\).

Vậy tổng các nghiệm của phương trình đã cho là \({\log _3}6\). Chọn A.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi

A. \(\left| m \right| > 2\sqrt 6 \).   
B. \(\left| m \right| > \sqrt 6 \).     
C. \(m > \sqrt 6 \).              
D. \(m > 2\sqrt 6 \).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đặt \({3^x} = t\,\,\left( {t > 0} \right)\), phương trình đã cho trở thành \({t^2} - mt + 6 = 0\) (*).

Phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi phương trình (*) có hai nghiệm phân biệt dương \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\Delta = {m^2} - 24 > 0\\S = m > 0\\P = 6 > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow m > \sqrt {24} \Leftrightarrow m > 2\sqrt 6 \). Chọn D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.\[{C_4}{H_{10}}.\]        

B.\[{C_2}{H_6}.\]             
C.\[{C_3}{H_8}.\]     
D. \[{C_6}{H_{14}}.\]

Lời giải

Các alkane từ \[{C_1} - {\rm{ }}{C_4}\] và neopentane là chất khí ở điều kiện thường.

Vậy trong 4 chất đã cho, chỉ có \[{C_6}{H_{14}}\] thể lỏng ở điều kiện thường. Chọn D.

Câu 2

A. \(0,3\).         
B. \(0,7\).         
C. \(0,5\).         
D. \(0,2\).

Lời giải

Gọi \(A\) là biến cố “bệnh án rút ra của bệnh nhân bị biến chứng”.

Gọi \(B\) là biến cố “bệnh án rút ra của bệnh nhân bị bỏng nhiệt”.

Khi đó \(\overline B \) là biến cố “bệnh án rút ra của bệnh nhân bị bỏng hóa chất”.

Ta có xác suất do bị bỏng hóa chất là \(P\left( {\overline B } \right) = 30\% = 0,3\). Chọn A.

Câu 3

A. Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu = Kim ngạch xuất khẩu - Kim ngạch nhập khẩu.
B. Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu = Kim ngạch nhập khẩu + Kim ngạch xuất khẩu.
C. Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu = Kim ngạch xuất khẩu / Kim ngạch nhập khẩu.
D. Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu = Kim ngạch xuất khẩu x Kim ngạch nhập khẩu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(m = \frac{7}{9}\).                  
B. \(m = \frac{2}{9}\).
C. \(m = 3\).   
D. \(m =  - \frac{3}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(t = 12\) giây.
B. \(t = 4\) giây.
C. \(t = 16\) giây.
D. \(t = 8\) giây.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. The History of Carbonated Soft Drinks.
B. The Popularity of Carbonated Drinks.
C. The Harmful Effects of Soda on Health. 
D. The Ingredients in Soda and Their Effects.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(H\left( { - 2; - 2; - 1} \right)\).                             
B. \(H\left( {2\,; - 4\,;5} \right)\).                     
C. \(H\left( {\frac{{ - 26}}{{11}};\frac{{ - 48}}{{11}};\frac{{ - 17}}{{11}}} \right)\).
D. \(H\left( {\frac{{26}}{{11}};\frac{{48}}{{11}};\frac{{17}}{{11}}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP