khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

22/06/2026 172 Lưu

Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 76 đến 77

Cho tam giác \(ABC\) có số đo các cạnh lần lượt là \(7,9\) và \(12\).

Diện tích tam giác \(ABC\) là:

A. \(S = 13\sqrt 5 \).                      
B. \(S = 14\sqrt 5 \).   
C. \(S = 6\sqrt {21} \).
D. \(S = 14\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giả sử tam giác \(ABC\) \(a = 7,b = 9,c = 12\).

Nửa chu vi của tam giác \(ABC\) là: \(p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{{7 + 9 + 12}}{2} = 14\).

Theo công thức Heron, ta có diện tích tam giác \(ABC\) là:

\(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} = \sqrt {14\left( {14 - 7} \right)\left( {14 - 9} \right)\left( {14 - 12} \right)} = 14\sqrt 5 \). Chọn B.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác \(ABC\) là:

A. \(r = \sqrt 3 \).
B. \(r = 1\).      
C. \(r = 2\).      
D. \(r = \sqrt 5 \).

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Ta có \(S = pr \Rightarrow r = \frac{S}{p} = \frac{{14\sqrt 5 }}{{14}} = \sqrt 5 \). Chọn D.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(0,3\).         
B. \(0,7\).         
C. \(0,5\).         
D. \(0,2\).

Lời giải

Gọi \(A\) là biến cố “bệnh án rút ra của bệnh nhân bị biến chứng”.

Gọi \(B\) là biến cố “bệnh án rút ra của bệnh nhân bị bỏng nhiệt”.

Khi đó \(\overline B \) là biến cố “bệnh án rút ra của bệnh nhân bị bỏng hóa chất”.

Ta có xác suất do bị bỏng hóa chất là \(P\left( {\overline B } \right) = 30\% = 0,3\). Chọn A.

Câu 2

A. \(m = \frac{7}{9}\).                  
B. \(m = \frac{2}{9}\).
C. \(m = 3\).   
D. \(m =  - \frac{3}{2}\).

Lời giải

Ta có \(f'\left( x \right) = \left( {2m - 1} \right){e^x}\)\( \Rightarrow f'\left( { - \ln 3} \right) = \left( {2m - 1} \right){e^{ - \ln 3}} = \frac{{2m - 1}}{{{e^{\ln 3}}}} = \frac{{2m - 1}}{3}\).

Khi đó, \(f'\left( { - \ln 3} \right) = \frac{5}{3} \Leftrightarrow \frac{{2m - 1}}{3} = \frac{5}{3} \Leftrightarrow m = 3\). Chọn C.

Câu 3

A. \(t = 12\) giây.
B. \(t = 4\) giây.
C. \(t = 16\) giây.
D. \(t = 8\) giây.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(H\left( { - 2; - 2; - 1} \right)\).                             
B. \(H\left( {2\,; - 4\,;5} \right)\).                     
C. \(H\left( {\frac{{ - 26}}{{11}};\frac{{ - 48}}{{11}};\frac{{ - 17}}{{11}}} \right)\).
D. \(H\left( {\frac{{26}}{{11}};\frac{{48}}{{11}};\frac{{17}}{{11}}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \[ - 5\].         
B. \[ - 4\].         
C. \( - \frac{{13}}{3}\).  
D. \(4\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(2x - y + 3 + 9 = 0\).                
B. \(2x - y + 3z - 9 = 0\).
C. \(2x + y + 3z - 9 = 0\).                       
D. \(2x - y - 3z - 9 = 0\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\frac{{19\sqrt 6 }}{5}\).         
B. \(\frac{{116\sqrt 6 }}{{15}}\).  
C. \(\frac{{58\sqrt 6 }}{5}\).                  
D. \(\frac{{4\sqrt 6 }}{5}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP