Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 82
Trong hệ toạ độ \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} = 25\), điểm \(A\left( {5;\, - 3} \right)\)và đường thẳng \(\Delta :3x - 4y + 2 = 0\).
Tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) tại điểm \(A\) đi qua điểm nào trong các điểm dưới đây?
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 81 đến 82
Trong hệ toạ độ \(Oxy\), cho đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} = 25\), điểm \(A\left( {5;\, - 3} \right)\)và đường thẳng \(\Delta :3x - 4y + 2 = 0\).
Câu hỏi trong đề: Đề thi ĐGNL ĐHQG Hồ Chí Minh (V-ACT) năm 2026-2027 (Đề 15) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đường tròn \(\left( C \right):{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} = 25\) có tâm \(I\left( {1\,;0} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt {25} = 5\).
Ta có \({\left( {5 - 1} \right)^2} + {\left( { - 3} \right)^2} = 25\) nên \(A \in \left( C \right)\).
Tiếp tuyến của đường tròn \(\left( C \right)\) tại điểm \(A\) nhận vectơ \(\overrightarrow {IA} = \left( {4\,;\, - 3} \right)\) làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình là \(4\left( {x - 5} \right) - 3\left( {y + 3} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow 4x - 3y - 29 = 0\).
Thay toạ độ điểm \(M\left( {2\,; - 7} \right)\) vào phương trình tiếp tuyến, ta thấy thoả mãn. Chọn A.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Đường thẳng \(\Delta :3x - 4y + 2 = 0\) cắt đường tròn \(\left( C \right)\) tại hai điểm phân biệt \(E,F\). Diện tích tam giác \[AEF\] bằng:
Xét hệ \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} = 25\\3x - 4y + 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{2 - 8\sqrt 6 }}{5}\\y = \frac{{4 - 6\sqrt 6 }}{5}\end{array} \right.\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{2 + 8\sqrt 6 }}{5}\\y = \frac{{4 + 6\sqrt 6 }}{5}\end{array} \right.\).
Suy ra \(E\left( {\frac{{2 - 8\sqrt 6 }}{5};\frac{{4 - 6\sqrt 6 }}{5}} \right),F\left( {\frac{{2 + 8\sqrt 6 }}{5};\frac{{4 + 6\sqrt 6 }}{5}} \right)\). Do đó \(EF = 4\sqrt 6 \).
Diện tích tam giác \[AEF = \frac{1}{2}EF \cdot d\left( {A,\Delta } \right) = \frac{1}{2} \cdot 4\sqrt 6 \cdot \frac{{\left| {3 \cdot 5 - 4 \cdot \left( { - 3} \right) + 2} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 4} \right)}^2}} }} = \frac{{58\sqrt 6 }}{5}\]. Chọn C.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố “bệnh án rút ra của bệnh nhân bị biến chứng”.
Gọi \(B\) là biến cố “bệnh án rút ra của bệnh nhân bị bỏng nhiệt”.
Khi đó \(\overline B \) là biến cố “bệnh án rút ra của bệnh nhân bị bỏng hóa chất”.
Ta có xác suất do bị bỏng hóa chất là \(P\left( {\overline B } \right) = 30\% = 0,3\). Chọn A.
Câu 2
Lời giải
Ta có \(f'\left( x \right) = \left( {2m - 1} \right){e^x}\)\( \Rightarrow f'\left( { - \ln 3} \right) = \left( {2m - 1} \right){e^{ - \ln 3}} = \frac{{2m - 1}}{{{e^{\ln 3}}}} = \frac{{2m - 1}}{3}\).
Khi đó, \(f'\left( { - \ln 3} \right) = \frac{5}{3} \Leftrightarrow \frac{{2m - 1}}{3} = \frac{5}{3} \Leftrightarrow m = 3\). Chọn C.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.