Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 83 đến 84
Thống kê thời gian thời gian đọc sách trong một ngày của các bạn học sinh lớp 12A thu được kết quả ghép nhóm như sau:

Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là:
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu từ 83 đến 84
Thống kê thời gian thời gian đọc sách trong một ngày của các bạn học sinh lớp 12A thu được kết quả ghép nhóm như sau:

A. \(13\).
Quảng cáo
Trả lời:
Cỡ của mẫu số liệu là: \(n = 15 + 10 + 5 + 2 = 32.\)
Gọi \({x_1},{x_2},...,{x_{32}}\) là thời gian đọc sách của \(32\) bạn và giả sử dãy số liệu gốc này đã được sắp xếp theo thứ tự không giảm.
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \(\frac{{{x_8} + {x_9}}}{2}\) nên nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là nhóm một \(\left[ {0;10} \right),\) nên ta có: \({Q_1} = 0 + \frac{{\frac{{32}}{4} - 0}}{{15}} \cdot 10 = \frac{{16}}{3}\).
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu gốc là \(\frac{{{x_{24}} + {x_{25}}}}{2}\) nên nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là nhóm \(\left[ {10;20} \right),\) nên ta có: \({Q_3} = 10 + \frac{{\frac{{3 \cdot 32}}{4} - 15}}{{10}} \cdot 10 = 19.\)
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = 19 - \frac{{16}}{3} = \frac{{41}}{3}\). Chọn C.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Phương sai của mẫu số liệu đã cho gần nhất với giá trị nào trong các giá trị dưới đây?
A. \(86,7\).
Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là: \(\overline x = \frac{{5 \cdot 15 + 15 \cdot 10 + 25 \cdot 5 + 35 \cdot 2}}{{32}} = 13,125\).
Phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm là:
\[{s^2} = \frac{{15 \cdot {{\left( {5 - 13,125} \right)}^2} + 10 \cdot {{\left( {15 - 13,125} \right)}^2} + 5 \cdot {{\left( {25 - 13,125} \right)}^2} + 2 \cdot {{\left( {35 - 13,125} \right)}^2}}}{{32}} \approx 83,98\].
Chọn B.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A.\[{C_4}{H_{10}}.\]
Lời giải
Các alkane từ \[{C_1} - {\rm{ }}{C_4}\] và neopentane là chất khí ở điều kiện thường.
Vậy trong 4 chất đã cho, chỉ có \[{C_6}{H_{14}}\] thể lỏng ở điều kiện thường. Chọn D.
Câu 2
Lời giải
Gọi \(A\) là biến cố “bệnh án rút ra của bệnh nhân bị biến chứng”.
Gọi \(B\) là biến cố “bệnh án rút ra của bệnh nhân bị bỏng nhiệt”.
Khi đó \(\overline B \) là biến cố “bệnh án rút ra của bệnh nhân bị bỏng hóa chất”.
Ta có xác suất do bị bỏng hóa chất là \(P\left( {\overline B } \right) = 30\% = 0,3\). Chọn A.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.