Câu hỏi:

13/04/2025 1,332 Lưu

Xúc xắc hay còn gọi là xí ngầu là một khối nhỏ hình lập phương được đánh dấu chấm tròn với số lượng từ một đến sáu cho cả sáu mặt. Hai viên xúc xắc hình lập phương được làm bằng gỗ có tổng diện tích toàn phần là \(23,52\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).

a) Tính khối lượng của hai viên xúc xắc? Cho biết: khối lượng \(m = V.{\rm{ }}D\) , trong đó \(V\) là thể tích và khối lượng riêng của gỗ là \(D = 0,8gam/c{m^3}\).

b) Người ta gieo hai viên xúc xắc trên cùng một lần. Hỏi xác suất để xuất hiện hai mặt giống nhau là bao nhiêu phần trăm? Kết quả làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Diện tích 1 mặt của 1 viên xúc xắc hình lập phương: \(\left( {23,52:2} \right):6 = 1,96\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}} \right)\). Thể tích của 1 viên xúc xắc hình lập phương: \({\left( {\sqrt {1,96} } \right)^3} = 2,744\left( {\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\). Khối lượng của 2 viên xúc xắc hình lập phương: \(2.\left( {2,744.0,8} \right) = 4,3904\) (gam).

b) Khi gieo hai viên xúc xắc trên cùng một lần, thì ta có: Các khả năng có thể xảy ra là: \(6.6 = 36\) (trường hợp).

Các khả năng để xuất hiện hai mặt giống nhau là: 6 trường hợp.

Xác xuất để xuất hiện hai mặt giống nhau là: \(\frac{6}{{36}} = 0,1\left( 6 \right) \approx 16,7\% \)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Gọi quả bóng màu trắng là \(T\), quả bóng màu đỏ là , quả bóng màu vàng là \(V\):

Không gian mẫu: . Số phần tử của không gian mẫu: \(n\left( \Omega \right) = 4\).

b) Kết quả lấy ra có đúng 1 quả bóng màu đỏ là và nên \(n\left( {\rm{A}} \right) = 2\). Xác suất của biến cố \(A\) là: \(\frac{2}{4} = 0,5\)

Lời giải

Ta lập bảng:

             A

B

1

2

3

1

\(\left( {1;1} \right)\)

\(\left( {1;2} \right)\)

\(\left( {1;3} \right)\)

2

\(\left( {2;1} \right)\)

\(\left( {2;2} \right)\)

\(\left( {2;3} \right)\)

3

\(\left( {3;1} \right)\)

\(\left( {3;2} \right)\)

\(\left( {3;3} \right)\)

4

\(\left( {4;1} \right)\)

\(\left( {4;2} \right)\)

\(\left( {4;3} \right)\)

5

\(\left( {5;1} \right)\)

\(\left( {5;2} \right)\)

\(\left( {5;3} \right)\)

Mỗi ô trong bảng trên là một kết quả có thể. Các kết quả có thể này là đồng khả năng. Không gian mẫu là \[\Omega = \left\{ {\left( {1;1} \right);\left( {1;2} \right);\left( {1;3} \right);\left( {2;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {2;3} \right);\left( {3;1} \right);\left( {3;2} \right);\left( {3;3} \right);\left( {4;1} \right);\left( {4;2} \right);\left( {4;3} \right);\left( {5;1} \right);\left( {5;2} \right);\left( {5;3} \right)} \right\}\]gồm 15 phần tử.

b) Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố \(T\)\(\left( {3;2} \right)\)\(\left( {2;3} \right)\) nên \(P\left( {\;T} \right) = \frac{2}{{15}}\).

Các kết quả thuận lợi cho biến cố \(M\): Có 1 ô tích hai số bằng 1 là \(\left( {1;1} \right)\). Có 2 ô có tích hai số bằng 2 là \[\left( {1;2} \right);\left( {2;1} \right)\]. Có 2 ô có tích hai số bằng 3 là \(\left( {1;3} \right);\left( {3;1} \right)\). Có 2 ô có tích hai số bằng 4 là \(\left( {4;1} \right);\left( {2;2} \right)\). Do đó, có 7 kết quả thuận lợi cho biến cố M nên \(P\left( M \right) = \frac{7}{{15}}\).

Tích \(ab\) là số chẵn khi và chỉ khi trong cặp \(\left( {{\rm{a}};{\rm{b}}} \right)\) có ít nhất 1 số chẵn. Do đó, sẽ có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố \(L\) nên \(P\left( L \right) = \frac{9}{{15}} = \frac{3}{5}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP