khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 616 Lưu

Đọc đoạn trích sau đây và trả lời các câu hỏi từ 26 đến 30:

Có một chiếc đồng hồ điện ở Versailles, Paris, được làm từ 1746 mà đến nay vẫn tiện dụng và hợp thời, đúng nửa đêm 31/12/1999, nó đã gióng chuông và chuyển con số 1 (đeo đuổi trên hai trăm năm) thành con số 2, kèm theo ba số không. Và, “theo tính toán hiện nay, chiếc đồng hồ này còn tiếp tục báo năm báo tháng báo giờ…nghiêm chỉnh thêm năm trăm năm nữa”.

Sở dĩ người xưa làm được việc đó, vì họ luôn luôn hướng về một cái gì trường tồn. Duy cái điều có người liên hệ thêm “còn ngày nay, người ta chỉ chăm chăm xây dựng một tòa nhà dùng độ 20 năm rồi lại phá ra làm cái mới” thì cần dừng lại kĩ hơn một chút.

Nếu người ta nói ở đây là chung cho con người thế kỉ XX thì nói thế là đủ. Một đặc điểm của kiểu tư duy hiện đại là nhanh, hoạt, không tính quá xa, vì biết rằng mọi thứ nhanh chóng lạc hậu. Nhưng cái gì có thể trường tồn được thì họ vẫn làm theo kiểu trường tồn. Chính việc sẵn sàng chấp nhận mọi thay đổi chứng tỏ sự tính xa của họ.

Riêng ở ta, phải nói thêm: trong tình trạng kém phát triển của khoa học và công nghệ một số người cũng thích nói tới hiện đại. Nhưng trong phần lớn trường hợp đó là một sự hiện đại học đòi méo mó, nó hiện ra thành cách nghĩ thiển cận và vụ lợi.

Không phải những người tuyên bố “hãy làm đi, đừng nghĩ ngợi gì nhiều, bác bỏ sự nghĩ hoàn toàn. Có điều ở đây, bộ máy suy nghĩ bị đặt trong tình trạng tự phát, người trong cuộc như tự cho phép mình “được đến đâu hay đến đấy”, “không cần xem xét và đối chiếu với mục tiêu lâu dài rồi tính toán cho mệt óc, chỉ cần có những giải pháp tạm thời, cốt đạt được những kết quả rõ rệt ai cũng trông thấy là đủ”. Bấy nhiêu yếu tố gộp lại làm nên sự hấp dẫn đặc biệt của lối suy nghĩ thiển cận, vụ lợi và người ta cứ tự nhiên mà sa vào đó lúc nào không biết.

(Vương Trí Nhàn – Nhân nào quả ấy, NXB Phụ nữ, 2005, tr.93 – 94)

Phương thức biểu đạt chính của văn bản là:    

A. Miêu tả.               
B. Biểu cảm.            
C. Tự sự.              
D. Nghị luận.        

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Căn cứ 6 phương thức biểu đạt đã học (miêu tả, tự sự, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ).

Phương thức biểu đạt chính: nghị luận. Chọn D.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Theo tác giả bài viết trên, nguyên nhân nào khiến người xưa tạo nên được những sản phẩm giống như cái chiếc đồng hồ ở điện Versailles?

A. Người xưa luôn hướng về sự trường tồn.     
B. Người xưa luôn hướng về sự tiết kiệm.     
C. Người xưa luôn hướng về sự nhanh chóng.     
D. Người xưa luôn hướng về sự linh hoạt.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Dựa vào phương pháp đọc, tìm ý.

Theo tác giả bài viết trên, nguyên nhân khiến người xưa tạo nên được những sản phẩm giống như cái chiếc đồng hồ ở điện Versailles: Người xưa luôn hướng về sự trường tồn. Chọn A.

Câu 3:

Theo tác giả, đâu là đặc điểm của kiểu tư duy hiện đại?

A. nhanh, hoạt, không tính quá xa.              
B. trường tồn, nghĩ đến tương lai dài lâu.    
C. máy móc, chỉ chú ý đến lợi ích.          
D. nhanh chóng, linh hoạt.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Dựa vào phương pháp đọc, tìm ý.

Theo tác giả, đặc điểm của kiểu tư duy hiện đại: nhanh, hoạt, không tính quá xa. Chọn A.

Câu 4:

Tại sao tác giả không tán đồng với một số người “ở ta” khi họ “thích nói tới hiện đại”?

A. Vì sự hiện đại đó chưa đáp ứng được yêu cầu của con người trong xã hội.    
B. Vì phần lớn trường hợp đó là một sự hiện đại học đòi méo mó, nó hiện ra thành cách nghĩ thiển cận và vụ lợi.    
C. Vì sự hiện đại đó bắt nguồn từ tư duy vụ lợi.   
D. Vì sự hiện đại đó không phù hợp với hoàn cảnh của đất nước hiện nay.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Dựa vào phương pháp đọc, tìm ý.

Tác giả không tán đồng với một số người “ở ta” khi họ “thích nói tới hiện đại” vì: phần lớn trường hợp đó là một sự hiện đại học đòi méo mó, nó hiện ra thành cách nghĩ thiển cận và vụ lợi. Chọn B.

Câu 5:

Thông điệp được rút ra từ đoạn trích?    

A. Cần chịu khó học hỏi, trau dồi kiến thức.       
B. Chấp nhận thử thách để sống ý nghĩa.     
C. Cần phân biệt thói thiển cận và đầu óc thực tế.     
D. Tất cả các đáp án trên.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Dựa vào phương pháp phân tích, tổng hợp.

Thông điệp rút ra từ đoạn trích: Cần phân biệt thói thiển cận và đầu óc thực tế. Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. How cultural diversity leads to social conflicts.
B. The causes of cultural diversity in modern society.
C. The impact of cultural diversity on societies.
D. The rise of cultural diversity in a globalized world.

Lời giải

Kiến thức về Tìm ý chính của bài

Dịch: Bài văn chủ yếu nói về vấn đề gì?

A. Sự đa dạng văn hóa dẫn đến xung đột xã hội như thế nào.

B. Nguyên nhân của đa dạng văn hóa trong xã hội hiện đại.

C. Tác động của sự đa dạng văn hóa đối với xã hội.

D. Sự gia tăng của đa dạng văn hóa trong một thế giới toàn cầu hóa.

Phân tích:

- This increasing diversity brings about both challenges and opportunities. (Sự đa dạng ngày càng tăng này mang lại cả thách thức lẫn cơ hội.) => Đoạn mở đầu nêu rõ nội dung chính của văn bản sẽ là về thách thức và cơ hội của đa dạng văn hóa.

- Đoạn 2 nói rõ hơn những thách thức và cơ hội đó là gì; Đoạn 3 bàn về hành động của chính phủ và các tổ chức => Như vậy chủ đề chính của văn bản là những tác động của đa dạng văn hóa đến xã hội, có tác động tốt (cơ hội), tác động xấu (thách thức), cũng như tác động trên quy mô lớn (khiến các chính phủ phải ban hành chính sách).

Chọn C.

Câu 2

A. Friendship takes time investment.          
B. Spending time together is important.     
C. When the world is full of acquaintances.             
D. The best time to make new friends. 

Lời giải

Kiến thức về Tìm ý chính của bài

Dịch: Cái nào phù hợp nhất làm tiêu đề cho bài văn?

A. Tình bạn cần có sự đầu tư thời gian.

B. Dành thời gian cho nhau là điều quan trọng.

C. Khi thế giới đầy rẫy những người quen.

D. Thời điểm tốt nhất để kết bạn mới.

Thông tin:

- In “How many hours does it take to make a friend?” (2018), Jeffrey A. Hall describes the types of encounters that build a friendship. (Trong “Mất bao nhiêu giờ để kết bạn?” (2018), Jeffrey A. Hall mô tả những kiểu gặp gỡ tạo nên tình bạn.)

- His study found that hours of time spent together was linked with closer friendships, as was time spent enjoying leisure activities together. (Nghiên cứu của ông cho thấy rẳng thời gian dành cho nhau hàng giờ có mối liên hệ với tình bạn thân thiết hơn, cũng như thời gian cùng nhau tận hưởng các hoạt động giải trí.)

- Friendships require an efficient use of time together. Someone who remembers the details of your life and asks questions about your family, your job, your latest vacation, etc., is much more likely on his or her way to becoming someone you consider a friend, as opposed to an acquaintance. (Tình bạn đòi hỏi phải sử dụng hiệu quả thời gian bên nhau. Một người nhớ chi tiết cuộc sống của bạn và đặt câu hỏi về gia đình, công việc, kỳ nghỉ gần đây nhất của bạn, v.v., có nhiều khả năng sẽ trở thành người mà bạn coi là bạn chứ không phải là người quen.)

Chọn A.

Câu 3

A. I asked her how long was she going to stay.     
B. I asked her whether how long she is going to stay.     
C. I asked her if she was going to stay.    
D. I asked her how long she was going to stay.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. first.                    
B. to.                        
C. a World Cup match.                          
D. on.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Bảy chữ.             
B. Song thất lục bát.         
C. Tám chữ.            
D. Tự do.    

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP