Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 109 - 111:
Hệ thống phân loại sinh vật cung cấp thông tin về mức độ tương đối về mối quan hệ giữa các loài. Các nhóm sinh vật được sắp xếp và phân chia vào các bậc khác nhau dựa trên những nguyên tắc nhất định. Căn cứ vào mối quan hệ giữa các nhóm, người ta có thể gộp chúng thành những cấp phân loại cao hơn. Bảng dưới đây cho biết phân loại khoa học của 5 loài.
Phân loại
Lửng Mỹ
Chó sói
Rái cá Châu Âu
Sói xám
Báo hoa mai
Giới
Động vật
(Animalia)
Động vật
(Animalia)
Động vật
(Animalia)
Động vật
(Animalia)
Động vật
(Animalia)
Ngành
Dây sống
(Chordata)
Dây sống
(Chordata)
Dây sống
(Chordata)
Dây sống
(Chordata)
Dây sống
(Chordata)
Lớp
Thú
(Mammalia)
Thú
(Mammalia)
Thú
(Mammalia)
Thú
(Mammalia)
Thú
(Mammalia)
Bộ
Ăn thịt
(Carnivora)
Ăn thịt
(Carnivora)
Ăn thịt
(Carnivora)
Ăn thịt
(Carnivora)
Ăn thịt
(Carnivora)
Họ
Chồn
(Mustelidae)
Chó
(Canidae)
Chồn
(Mustelidae)
Chó
(Canidae)
Mèo
(Felidae)
Chi
Taxidae
Canis
Lutra
Canis
Panthera
Loài
taxus
latrans
lutra
lupis
pardus
Bảng 1. Phân loại khoa học của các loài tương ứng
Ngoài ra, các nhà khoa học còn sử dụng cây phát sinh chủng loại để minh họa lịch sử tiến hóa của một nhóm các loài có mối quan hệ mật thiết với nhau, cùng hình thành từ một tổ tiên chung trong quá khứ. Trong một cây phát sinh loài, các loài hiện đang sống được gọi là phân loại còn tồn tại. Điểm mà hai hay nhiều đơn vị phân loại còn tồn tại gặp nhau được gọi là nút. Chiều dài các đường kẻ ngang ước tính khoảng thời gian từ khi đơn vị phân loại trước còn tồn tại cho đến khi phân li thành các loài riêng biệt. Hình dưới đây cho thấy cây phát sinh chủng loại của các loài đã được liệt kê ở bảng 1.

Hình 2. Cây phát sinh thể hiện năm loài của bảng 1
Phân loại lớn nhất trong hệ thống phân loại sinh vật đề cập ở trên là
Dựa vào thông tin dưới đây để trả lời các câu hỏi từ câu 109 - 111:
Hệ thống phân loại sinh vật cung cấp thông tin về mức độ tương đối về mối quan hệ giữa các loài. Các nhóm sinh vật được sắp xếp và phân chia vào các bậc khác nhau dựa trên những nguyên tắc nhất định. Căn cứ vào mối quan hệ giữa các nhóm, người ta có thể gộp chúng thành những cấp phân loại cao hơn. Bảng dưới đây cho biết phân loại khoa học của 5 loài.
|
Phân loại |
Lửng Mỹ |
Chó sói |
Rái cá Châu Âu |
Sói xám |
Báo hoa mai |
|
Giới |
Động vật (Animalia) |
Động vật (Animalia) |
Động vật (Animalia) |
Động vật (Animalia) |
Động vật (Animalia) |
|
Ngành |
Dây sống (Chordata) |
Dây sống (Chordata) |
Dây sống (Chordata) |
Dây sống (Chordata) |
Dây sống (Chordata) |
|
Lớp |
Thú (Mammalia) |
Thú (Mammalia) |
Thú (Mammalia) |
Thú (Mammalia) |
Thú (Mammalia) |
|
Bộ |
Ăn thịt (Carnivora) |
Ăn thịt (Carnivora) |
Ăn thịt (Carnivora) |
Ăn thịt (Carnivora) |
Ăn thịt (Carnivora) |
|
Họ |
Chồn (Mustelidae) |
Chó (Canidae) |
Chồn (Mustelidae) |
Chó (Canidae) |
Mèo (Felidae) |
|
Chi |
Taxidae |
Canis |
Lutra |
Canis |
Panthera |
|
Loài |
taxus |
latrans |
lutra |
lupis |
pardus |
Bảng 1. Phân loại khoa học của các loài tương ứng
Ngoài ra, các nhà khoa học còn sử dụng cây phát sinh chủng loại để minh họa lịch sử tiến hóa của một nhóm các loài có mối quan hệ mật thiết với nhau, cùng hình thành từ một tổ tiên chung trong quá khứ. Trong một cây phát sinh loài, các loài hiện đang sống được gọi là phân loại còn tồn tại. Điểm mà hai hay nhiều đơn vị phân loại còn tồn tại gặp nhau được gọi là nút. Chiều dài các đường kẻ ngang ước tính khoảng thời gian từ khi đơn vị phân loại trước còn tồn tại cho đến khi phân li thành các loài riêng biệt. Hình dưới đây cho thấy cây phát sinh chủng loại của các loài đã được liệt kê ở bảng 1.

Hình 2. Cây phát sinh thể hiện năm loài của bảng 1
Câu hỏi trong đề: Đề thi ĐGNL ĐHQG Hồ Chí Minh (V-ACT) năm 2026-2027 (Đề 26) !!
Quảng cáo
Trả lời:
Ta thấy trong bảng 1 hệ thống phân loại sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là: giới → ngành → lớp → bộ → họ → chi → loài. Vậy phân loại lớn nhất trong hệ thống phân loại sinh vật đề cập ở trên là giới. Chọn B.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Canis latrans là tên khoa học của loài sinh vật nào sau đây?
Nhìn vào bảng 1, ta thấy tên khoa học chi Canis và tên loài latrans dóng lên thuộc loài chó sói. Chọn A.
Câu 3:
Cho phân loại khoa học của loài linh miêu Á – Âu như sau:
Giới
Ngành
Lớp
Bộ
Họ
Chi
Loài
Động vật
(Animalia)
Dây sống
(Chordata)
Thú
(Mammalia)
Ăn thịt
(Carnivora)
Mèo
(Felidae)
Lynx
lynx
Loài linh miêu này sẽ có họ hàng gần nhất với loài nào trong năm loài được kể trên?
Cho phân loại khoa học của loài linh miêu Á – Âu như sau:
|
Giới |
Ngành |
Lớp |
Bộ |
Họ |
Chi |
Loài |
|
Động vật (Animalia) |
Dây sống (Chordata) |
Thú (Mammalia) |
Ăn thịt (Carnivora) |
Mèo (Felidae) |
Lynx |
lynx |
Loài linh miêu Á – Âu (Lynx lynx) thuộc họ Mèo (Felidae). Trong số năm loài động vật trên thì chỉ có báo là thuộc cùng họ này nên giữa hai loài này sẽ có quan hệ họ hàng gần nhau nhất. Chọn B.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Tốc độ tăng trưởng diện tích cây công nghiệp lâu năm năm 2021 của vùng Tây Nguyên:
(1 063,7 / 820,4) × 100 ≈ 130%
Tốc độ tăng trưởng diện tích cây công nghiệp lâu năm năm 2021 của vùng TDMNBB:
(149,2 / 116,8) × 100 ≈ 128%.
Vậy tốc độ tăng trưởng diện tích cây công nghiệp lâu năm năm 2021 của vùng Tây Nguyên hơn vùng TDMNBB là:
130 – 128 = 2%.
Chọn B.
Câu 2
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Chọn D
Khối lượng khí hydrogen trong bình là \(\left( {\frac{{9,{{00.10}^{ - 2}}\;{\rm{kg}}}}{{1,00\;{{\rm{m}}^3}}}} \right)\left( {22,4 \cdot {{10}^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3}} \right).\)
Khối lượng khí helium trong bình là \(\left( {\frac{{18,00 \cdot {{10}^{ - 2}}\;{\rm{kg}}}}{{1,00\;{{\rm{m}}^3}}}} \right)\left( {22,{{4.10}^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3}} \right).\)
Tổng khối lượng khí hydrogen và khí helium trong bình là \(\left( {\frac{{27,{{00.10}^{ - 2}}\;{\rm{kg}}}}{{1,00\;{{\rm{m}}^3}}}} \right)\left( {22,4 \cdot {{10}^{ - 3}}\;{{\rm{m}}^3}} \right)\)
Khối lượng riêng của hỗn hợp khí trong bình là \(\rho = \left( {\frac{{27,{{00.10}^{ - 2}}\;{\rm{kg}}}}{{1,00\;{{\rm{m}}^3}}}} \right) = 0,27\;{\rm{kg}}/{{\rm{m}}^3}.\)
Câu 3
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.