khoahoc.vietjack.com
Xin chào! Vào học

Câu hỏi:

12/03/2026 433 Lưu

Give the correct form of the words in brackets to complete the following sentences.

She witnessed the ____________________ of most of her work in a studio fire. (DESTROY)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

- Chỗ trống cần một danh từ làm tân ngữ cho động từ ‘witnessed’.

- destruction /dɪˈstrʌkʃn/ (n): truyện ly kỳ, giật gân

Dịch: Cô ấy đã chứng kiến ​​hầu hết các tác phẩm của cô bị phá hủy trong một vụ cháy xưởng vẽ.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

His new girlfriend looks ____________________ like his ex. (SCARE)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

- Chỗ trống cần một tính từ đi trước và bổ nghĩa cho danh từ ‘recovery’.

- speedy /ˈspiːdi/ (adj): nhanh chóng

Dịch: Chúng tôi chúc cô ấy mau chóng bình phục sau cơn bệnh.

Câu 3:

We wished her a ____________________ recovery from her illness. (SPEEDY)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

- Chỗ trống cần một trạng từ bổ nghĩa cho động từ ‘looks like’.

- scarily /ˈskeərəli/ (adv): một cách đáng sợ; một cách thú vị, bất thường

Dịch: Bạn gái mới của anh ấy trông giống người yêu cũ của anh ấy một cách kỳ lạ.

Câu 4:

Inventors and ____________________ sometimes fail to see the possibilities in their own findings. (DISCOVER)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

- Liên từ ‘and’ đi với cấu trúc song song, tức hai vế trước và sau ‘and’ phải cùng từ loại, dạng động từ, cùng là mệnh đề,...

- Trước ‘and’ là danh từ ‘Inventors’ nên ta cần một danh từ theo sau ‘and’, cụ thể là danh từ số nhiều chỉ người giống ‘Inventors’.

- discoverer /dɪˈskʌvərə(r)/ (n): nhà thám hiểm => ta điền ‘discoverers’.

Dịch: Các nhà phát minh và nhà khám phá đôi khi không nhìn thấy được tiềm năng trong những phát hiện của họ.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.   Modern parenting focuses too much on physical safety
B.   Excessive safety measures may have unintended negative consequences
C.   Children today face more dangers than in previous generations
D.   Food allergies are caused by poor hygiene habits

Lời giải

Ý chính của bài đọc là gì?

A. Cách nuôi dạy con hiện đại tập trung quá nhiều vào sự an toàn về mặt thể chất

B. Các biện pháp bảo bọc con quá mức có thể gây ra hậu quả tiêu cực không mong muốn

C. Trẻ em ngày nay phải đối mặt với nhiều nguy hiểm hơn so với các thế hệ trước

D. Dị ứng thực phẩm là do thói quen vệ sinh kém

*Phân tích: Bài nói về vấn đề quá chú trọng vào sự an toàn có thể mang lại những hệ quả tiêu cực không ngờ đối với trẻ em.

- Cha mẹ làm mọi cách để giữ trẻ an toàn, như mua mũ bảo hiểm, tránh xa những thứ có thể gây nguy hiểm.

- Tuy nhiên, tác giả lập luận rằng sự an toàn quá mức có thể khiến trẻ không học được cách tự bảo vệ bản thân và có thể gây ra các vấn đề sức khỏe, như dị ứng thực phẩm.

Chọn B.

Câu 2

A. said                     
B. spoke                  
C. told                     
D. claimed

Lời giải

Kiến thức về câu tường thuật

- Hai động từ tường thuật thường dùng đó là: said to sb = told sb (nói với ai rằng...)

Dịch: Stephen nói với tôi rằng anh ấy đã mua bộ đồ đó trong một đợt giảm giá.

Chọn C.

Câu 3

A. I hadn’t invited him                                                           
B. hadn’t I invited him                      
C. I had invited not him                          
D. had I not invited him

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.   Do not touch the items on display.
B.   Do not raise your hand in the museum.
C.   Do not wave at strangers.
D.  Do not count from 1 to 5.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. finally going                     

B. finally to go  
C. going finally 
D. to finally go

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP