Trong tế bào, các protein điều hoà như chất ức chế Laci trong Operon Lac nhận biết được các trình tự nucleotide đặc thù trên DNA, trong khi các protein cấu trúc NST như các histone không thể nhận biết được các trình tự nucleotide đặc thù và tương tác được với DNA ở bất cứ trình tự nào.
a) Mỗi loại protein trong tế bào có cấu trúc và chức năng khác nhau.
b) Protein điều hoà có khả năng nhận biết và bám vào các trình tự nucleotide.
c) Các protein cấu trúc nhiễm sắc thể như các histone chỉ tham gia đóng gói tạo thành các nucleosome trong các nhiễm sắc thể sinh vật nhân chuẩn.
d) Các tương tác giữa các histone và DNA nhiễm sắc thể sinh vật nhân thực là kiểu tương tác đặc thù nên các histone không cần nhận biết được các trình tự nucleotide đặc thù.
Trong tế bào, các protein điều hoà như chất ức chế Laci trong Operon Lac nhận biết được các trình tự nucleotide đặc thù trên DNA, trong khi các protein cấu trúc NST như các histone không thể nhận biết được các trình tự nucleotide đặc thù và tương tác được với DNA ở bất cứ trình tự nào.
a) Mỗi loại protein trong tế bào có cấu trúc và chức năng khác nhau.
b) Protein điều hoà có khả năng nhận biết và bám vào các trình tự nucleotide.
c) Các protein cấu trúc nhiễm sắc thể như các histone chỉ tham gia đóng gói tạo thành các nucleosome trong các nhiễm sắc thể sinh vật nhân chuẩn.
d) Các tương tác giữa các histone và DNA nhiễm sắc thể sinh vật nhân thực là kiểu tương tác đặc thù nên các histone không cần nhận biết được các trình tự nucleotide đặc thù.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng. Vì: Các loại protein khác nhau nên chúng có tính chất, chức năng khác nhau. Một số protein tương tác với DNA theo các cách khác nhau.
b) Đúng. Vì: Các protein điều hòa như protein điều hòa (chất ức chế) Lacl trong operon Lac của vi khuẩn E. coli thì có khả năng nhận biết và bám vào các trình tự nucleotide đặc thù trên phân tử DNA (vùng chỉ huy) thông qua tính chất đối xứng xuôi ngược của vùng này.
c) Đúng. Vì: Trong khi các protein cấu trúc nhiễm sắc thể như các histone (H1, H2A, H2B, H3 và H4) chỉ tham gia đóng gói tạo thành các nucleosome trong các nhiễm sắc thể sinh vật nhân chuẩn.
d) Sai. Vì: Các tương tác giữa các histone và DNA nhiễm sắc thể sinh vật nhân chuẩn không phải là kiểu tương tác đặc thù về trình tự, mà đúng hơn là kiểu tương tác dựa trên các protein histone có tính kiềm, tích điện dương tương tác với bộ khung đường-phosphat có tính acid, tích điện âm.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Sai. Vì: Chức năng chính của mật trong tiêu hóa chất béo là Nhũ tương hóa lipid tăng diện tích tiếp xúc của lipid với các enzyme lipase.
b) Đúng. Vì: Trong 30 phút đầu tiên ngay sau bữa ăn, nồng độ muối mật ở 2 nhóm trẻ đều giảm đáng kể.
c) Sai. Vì: Nồng độ muối mật của trẻ bú sữa mẹ thường ít hơn so với trẻ bú sữa bò.
d) Sai. Vì: Qua phân tích số liệu từ biểu đồ cho thấy nồng độ muối mật cần để tiêu hoá sữa bò nhiều hơn so với tiêu hoá sữa mẹ nhưng hiệu suất hấp thu lại kém hơn. Vì vậy sữa mẹ giúp trẻ hấp thu tốt hơn sữa bò.
Câu 2
A. hình thành nòi mới, thứ mới.
B. hình thành loài mới.
C. động lực tiến hoá của vật nuôi và các thứ cây trồng.
D. động lực tiến hoá của sinh giới.
Lời giải
Đáp án C
Sinh vật không ngừng phát sinh biến dị theo nhiều hướng không xác định. Con người loại bỏ các cá thể mang biến dị không phù hợp, đồng thời giữ lại và ưu tiên cho sinh sản những cá thể nào mang biến dị có lợi.
Quá trình này tiến hành qua nhiều thế hệ nên làm vật nuôi, cây trồng biến đổi sâu sắc. Sự chọn lọc theo những mục đích khác nhau làm vật nuôi, cây trồng đã biến đổi theo những hướng khác nhau.
→ Kết quả, từ một vài loài hoang dại, đã tạo nhiều giống vật nuôi, cây trồng thích nghi với nhu cầu nhất định của con người.
Các giống vật nuôi, cây trồng trong phạm vi một loài đều có chung một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại.
Vì vậy thực chất của chọn lọc nhân tạo là: Do con người tiến hành, vì lợi ích của người.
Gồm hai quá trình đồng thời:
+ Là đào thải những biến dị không có lợi cho con người, bằng cách hạn chế sinh sản hoặc loại bỏ
+ Tích luỹ những biến dị có lợi cho con người bằng cách chọn để riêng, ưu tiên cho sinh sản.
Tính biến dị của sinh vật cung cấp nguyên liệu vô tận cho quá trình chọn lọc.
Tính di truyền là cơ sở đảm bảo cho quá trình chọn lọc có thể dẫn tới kết quả bảo tồn và tích luỹ các biến dị có lợi, đáp ứng nhu cầu của con người.
- Động lực thúc đẩy chọn lọc nhân tạo là nhu cầu kinh tế, thị hiếu, thẩm mỹ của con người.
- Kết quả của chọn lọc nhân tạo là tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng trong phạm vi một loài từ một hoặc vài dạng tổ tiên hoang dại (Hình thành nòi mới, thứ mới)
- Vai trò sáng tạo của chọn lọc nhân tạo là tích luỹ những biến dị nhỏ xuất hiện riêng rẽ thành những biến đổi lớn sâu sắc, phổ biến cho cả một giống.
→ Động lực tiến hoá của vật nuôi và cây trồng.
Từ những phát hiện trên con người đã ứng dụng chọn lọc nhân tạo trong việc chọn giống vật nuôi, cây trồng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.