a) Cho ba điểm \(A,B,C\) không thẳng hàng, kẻ các đường thẳng đi qua hai trong ba điểm đó. Kể tên các đường thẳng đó và xác định giao điểm của các cặp đường thẳng.
b) Cho đoạn thẳng \(AB = 8{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) sao cho \(CB = 3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) So sánh độ dài cạnh \(AC\) và \(BC.\)
a) Cho ba điểm \(A,B,C\) không thẳng hàng, kẻ các đường thẳng đi qua hai trong ba điểm đó. Kể tên các đường thẳng đó và xác định giao điểm của các cặp đường thẳng.
b) Cho đoạn thẳng \(AB = 8{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) Điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) sao cho \(CB = 3{\rm{ cm}}{\rm{.}}\) So sánh độ dài cạnh \(AC\) và \(BC.\)
Quảng cáo
Trả lời:
a) Ta có hình vẽ:

• Các đường thẳng kẻ được là \(AB,AC,BC.\)
• Giao điểm của từng cặp đường thẳng như sau:
- Hai đường thẳng \(AB,AC\) cắt nhau tại \(A\).
- Hai đường thẳng \(AB,BC\) cắt nhau tại \(B.\)
- Hai đường thẳng \(AC,BC\) cắt nhau tại \(C.\)
b)

Vì điểm \(C\) nằm giữa hai điểm \(A\) và \(B\) nên ta có \(AC + BC = AB\),
do đó \(AC = AB - CB = 8 - 3 = 5{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right)\).
Vì \(5{\rm{ cm}} > 3{\rm{ cm}}\) nên \(AC > BC.\)
Vậy \(AC > BC.\)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
3.1. Số lần lấy một chiếc bút là: \(n = 50.\)
Số lần lấy được bút màu đỏ là: \(k = 50 - 20 = 30\) (lần)
Xác suất thực nghiệm của sự kiện “lấy được bút màu đỏ” là: \(\frac{k}{n} = \frac{{30}}{{50}} = \frac{3}{5}.\)
3.2. Ta có:
\(M = \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{4} - \frac{1}{5} + \frac{1}{6} - \frac{1}{7} + \frac{1}{8} - \frac{1}{9} + ... + \frac{1}{{2022}} - \frac{1}{{2023}}\)
\(M = \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{4} - \frac{1}{5}} \right) + \left( {\frac{1}{6} - \frac{1}{7}} \right) + \left( {\frac{1}{8} - \frac{1}{9}} \right) + ... + \left( {\frac{1}{{2022}} - \frac{1}{{2023}}} \right)\)
\(M = \frac{{13}}{{60}} + \left( {\frac{1}{6} - \frac{1}{7}} \right) + \left( {\frac{1}{8} - \frac{1}{9}} \right) + ... + \left( {\frac{1}{{2022}} - \frac{1}{{2023}}} \right)\)
Nhận thấy \(\frac{{13}}{{60}} > \frac{{12}}{{60}}\)
Do đó, \(\frac{{13}}{{60}} + \left( {\frac{1}{6} - \frac{1}{7}} \right) + \left( {\frac{1}{8} - \frac{1}{9}} \right) + ... + \left( {\frac{1}{{2022}} - \frac{1}{{2023}}} \right) > \frac{{12}}{{60}}\) hay \(M > \frac{{12}}{{60}}\).
Suy ra \(M > \frac{1}{5}\) (1).
Lại có: \(M = \frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{4} - \frac{1}{5} + \frac{1}{6} - \frac{1}{7} + \frac{1}{8} - \frac{1}{9} + ... + \frac{1}{{2022}} - \frac{1}{{2023}}\)
\(M = \left( {\frac{1}{2} - \frac{1}{3} + \frac{1}{4} - \frac{1}{5} + \frac{1}{6}} \right) - \left( {\frac{1}{7} - \frac{1}{8}} \right) - \left( {\frac{1}{9} - \frac{1}{{10}}} \right) - ... - \left( {\frac{1}{{2021}} - \frac{1}{{2022}}} \right) - \frac{1}{{2023}}\)
\(M = \frac{{23}}{{60}} - \left( {\frac{1}{7} - \frac{1}{8}} \right) - \left( {\frac{1}{9} - \frac{1}{{10}}} \right) - ... - \left( {\frac{1}{{2021}} - \frac{1}{{2022}}} \right) - \frac{1}{{2023}}\)
Nhận thấy \(\frac{{23}}{{60}} < \frac{{24}}{{60}}\).
Suy ra \(\frac{{23}}{{60}} - \left( {\frac{1}{7} - \frac{1}{8}} \right) - \left( {\frac{1}{9} - \frac{1}{{10}}} \right) - ... - \left( {\frac{1}{{2021}} - \frac{1}{{2022}}} \right) - \frac{1}{{2023}} < \frac{{24}}{{60}}\).
Do đó, \(M < \frac{{24}}{{60}}\) hay \(M < \frac{2}{5}\) (2)
Từ (1) và (2) ta có \(\frac{1}{5} < M < \frac{2}{5}\) (đpcm)
Lời giải
Đáp án đúng là: a) Đ b) Đ c) S d) S
a) Ta có điểm \(A\) thuộc các đường thẳng \(a,b,c\).
b) Điểm \(A\) không thuộc đường thẳng \(d\).
c) Ta có: \(BC = 2,1{\rm{ cm}}{\rm{, }}CD = 2,8{\rm{ cm}}\). Khi đó, \(BD = BC + CD = 2,1 + 2,8 = 4,9{\rm{ }}\left( {{\rm{cm}}} \right).\)
d) Trên đường thẳng \(d\) lấy thêm bốn điểm phân biệt \(M,N,P,Q\) không trùng với điểm \(B,C,D.\)
Khi đó, số đoạn thẳng có thể vẽ được là \(\frac{{8.7}}{2} = 28\) (đoạn thẳng)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. Lớp 6A.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Thua.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
a) Điểm \(A\) thuộc các đường thẳng \(a,b,c\).
