CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng: A

“theirs” là đại từ sở hữu (possessive pronoun), đứng một mình, không đứng trước danh từ.

Đúng cấu trúc phải là: tính từ sở hữu + danh từ.

Sửa: theirs → their

Dịch nghĩa: Họ đã gọi cho những người bạn của họ tối qua, nhưng không ai trả lời.

Lời giải

Đáp án đúng: A

Động từ tường thuật “say” cần được chia thì đúng với chủ ngữ “He”.

Chủ ngữ là “He” (ngôi thứ 3 số ít) → phải chia hiện tại đơn là “says” nếu mệnh đề tường thuật ở hiện tại, không lùi thì.

Tuy nhiên, xét mệnh đề tường thuật: he had a lizard pet in his house. → Câu đang chia thì quá khứ đơn → Động từ tường thuật cũng cần chia quá khứ: said

Sửa: say → said

Dịch nghĩa: Anh ấy nói với tôi rằng anh ấy nuôi một con thằn lằn làm thú cưng trong nhà.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

These books are not our. They’re theirs.

A. These

B. are

C. our

D. theirs

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP