khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

19/08/2025 7,578 Lưu

Cho hình hộp chữ nhật OABC.O′A′B′C′ có cạnh OA = 4, OC = 6, OO′ = 3. Chọn hệ trục toạ độ Oxyz có gốc toạ độ O; các điểm A, C, O′ lần lượt nằm trên các tia Ox, Oy, Oz. Xác định toạ độ các điểm A, B, B′.
Media VietJack

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ta có: \(\overrightarrow {OA}  = 4\vec i + 0\vec j + 0\vec k\), suy ra \(A(4;0;0)\);

\(\overrightarrow {OB}  = \overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {OC}  = 4\vec i + 6\vec j + 0\vec k{\rm{, suy ra }}B(4;6;0);\)

\({\rm{ }}\overrightarrow {O{B^\prime }}  = \overrightarrow {OA}  + \overrightarrow {OC}  + \overrightarrow {O{O^\prime }}  = 4\vec i + 6\vec j + 3\vec k{\rm{, suy ra }}{B^\prime }(4;6;3)\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Để tìm tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} \), ta cần biểu diễn \(\overrightarrow {AB} \) theo ba vectơ \(\vec i,\vec j,\vec k\).

Do \(\overrightarrow {AB} \) cùng hướng với \(\vec i\) và \(|\overrightarrow {AB} | = AB = 8 = 8|\vec i|\) nên \(\overrightarrow {AB}  = 8\vec i\) hay \(\overrightarrow {AB}  = 8\vec i + 0\vec j + 0\vec k\).

Tương tự, ta cũng có: \(\overrightarrow {AD}  = 0\vec i + 6\vec j + 0\vec k,\overrightarrow {A{A^\prime }}  = 0\vec i + 0\vec j + 4\vec k\).

Trong hình bình hành ABCD, ta có: \(\overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  = 8\vec i + 6\vec j + 0\vec k\).

Trong hình bình hành \(A{A^\prime }{C^\prime }C\), ta có: \(\overrightarrow {A{C^\prime }}  = \overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {A{A^\prime }}  = 8\vec i + 6\vec j + 4\vec k\).

Suy ra \(\overrightarrow {AB}  = (8;0;0);\overrightarrow {AC}  = (8;6;0);\overrightarrow {A{C^\prime }}  = (8;6;4)\).

\({\rm{V`i   }}\overrightarrow {AM}  = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {A{C^\prime }}  + \overrightarrow {A{D^\prime }} } \right) = \frac{1}{2}\left( {\overrightarrow {A{C^\prime }}  + \overrightarrow {AD}  + \overrightarrow {A{A^\prime }} } \right) = \frac{1}{2}(8\vec i + 6\vec j + 4\vec k + 6\vec j + 4\vec k) = 4\vec i + 6\vec j + 4\vec k\) \({\rm{n^e n }}\overrightarrow {AM}  = (4;6;4).\)

Lời giải

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh bằng 2, SA vuông góc với mặt phẳng đáy và có độ dài bằng 3 (Hình vẽ). (ảnh 2)

Ba vectơ đơn vị trên ba trục tọa độ lần lượt là \(\vec i,\vec j,\vec k\) với độ dài của \(\vec i,\vec j,\vec k\) lần lượt bằng \(\frac{1}{2}AB,\frac{1}{2}AD,\frac{1}{3}AS\)

b) Ta có: \(\overrightarrow {AB}  = 2\vec i;\overrightarrow {AD}  = 2\vec j;\overrightarrow {AS}  = 3\vec k\).

Do đó \(\overrightarrow {AB}  = (2;0;0),\overrightarrow {AD}  = (0;2;0),\overrightarrow {AS}  = (0;0;3)\).

Theo quy tắc hình bình hành, ta có \(\overrightarrow {AC}  = \overrightarrow {AB}  + \overrightarrow {AD}  = 2\vec i + 2\vec j\).

Vì \({\rm{M}}\) là trung diếm của SC nên \(\overrightarrow {AM}  = \frac{1}{2}(\overrightarrow {AC}  + \overrightarrow {AS} ) = \frac{1}{2}(2\vec i + 2\vec j + 3\vec k) = \vec i + \vec j + \frac{3}{2}\vec k\).

Do đó \(\overrightarrow {AM}  = \left( {1;1;\frac{3}{2}} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP