khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

14/09/2025 405 Lưu

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông tân O, cạnh bằng a, SA = SB = SC = SD = \(a\sqrt 2 \). Điểm M là trung điểm SC. Gọi N là giao điểm của đường thẳng SD với mặt phẳng (ABM). Tính tỉ số \(\frac{{SN}}{{SD}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

BBBBBBB (ảnh 1)

Gọi O là giao điểm của AC và BD.

Trong mặt phẳng (SAC), kẻ SO cắt AM tại I.

Trong mặt phẳng (SBD), kẻ BI cắt SD tại N.

Khi đó N = SD Ç (ABM).

Xét DSAC, có SO và AN là trung tuyến.

Mà SO Ç AN = I nên I là trọng tâm \( \Rightarrow \frac{{SI}}{{SO}} = \frac{2}{3}\)

Xét DSBD có SO là trung tuyến và \(\frac{{SI}}{{SO}} = \frac{2}{3}\)nên I là trọng tâm của DSBD.

Suy ra N là trung điểm của SD.

Do đó \(\frac{{SN}}{{SD}} = \frac{1}{2} = 0,5\).

Trả lời: 0,5.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Cho hình tứ diện ABCD.  a) Các điểm A; B; C: D là các đỉnh của hình tứ diện ABCD. (ảnh 1)

a) A; B; C; D là các đỉnh của hình tứ diện ABCD.

b) Các đoạn thẳng AB; AC; AD; BC; BD; CD được gọi là các cạnh của hình tứ diện ABCD.

c) Hình tứ diện ABCD có ba cặp cạnh đối diện là AB và CD; AC và BD; AD và BC.

d) Hình tứ diện ABCD có đỉnh A đối diện với mặt (BCD); đỉnh B đối diện với mặt (ACD); đỉnh C đối diện với mặt (ABD); đỉnh D đối diện với mặt (ABC).

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai; c) Đúng;   d) Sai.

Câu 2

A. Giao điểm của \(SD\) và \(AB\).
B. Giao điểm của \(SD\) và \(AM\).
C. Giao điểm của \(SD\) và \(BK\) với \(K = AM \cap SO\).
D. Giao điểm của \(SD\) và \(MK\) với \(K = AM \cap SO\).

Lời giải

CCCCCC (ảnh 1)

Trong mặt phẳng \(\left( {SAC} \right)\), \(SO \cap AM = K\).

Trong mặt phẳng \(\left( {SBD} \right)\), kéo dài \(BK\) cắt \(SD\) tại \(N\)\( \Rightarrow N\)là giao điểm của \(SD\) với mặt phẳng \(\left( {ABM} \right)\). Chọn C.

Câu 3

A. \(3\).                             
B. \(4\).                             
C. \(5\).                                  
D. \(6\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. 4 mặt, 6 cạnh.                                                        
B. \[5\] mặt, \[10\] cạnh.
C. \[5\] mặt, \[5\] cạnh.                                               
D. \[6\] mặt, 4 cạnh.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Đường thẳng \[d\] đi qua điểm \(P\).
B. Đường thẳng \[d\] trùng với đường thẳng\(PM\).
C. Đường thẳng \[d\] trùng với đường thẳng\(PN\).
D. Đường thẳng \[d\] đi qua điểm \(P\) và giao điểm của \(BC\) với \(MN\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP