Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng 3. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và AC. Tính độ dài vectơ \(\overrightarrow {MN} \).
Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn
Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng 3. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và AC. Tính độ dài vectơ \(\overrightarrow {MN} \).
Quảng cáo
Trả lời:

Có M, N lần lượt là trung điểm của AB và AC nên MN là đường trung bình của DABC.
Do đó \(\overrightarrow {MN} = \frac{1}{2}\overrightarrow {BC} \). Suy ra \(\left| {\overrightarrow {MN} } \right| = \frac{1}{2}\left| {\overrightarrow {BC} } \right|\)\( \Rightarrow \left| {\overrightarrow {MN} } \right| = \frac{1}{2}.3 = 1,5\).
Trả lời: 1,5.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

Các vectơ khác vectơ không có điểm đầu và điểm cuối là các điểm trong các điểm A, B, C, M, N, P bằng vectơ \(\overrightarrow {MN} \) là \(\overrightarrow {BP} \) và \(\overrightarrow {PC} \).
Trả lời: 2.
Lời giải

a) Vì \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {BC} \) nên \(\overrightarrow {AM} \) cùng hướng với \(\overrightarrow {BC} \).
b) \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {BC} \) nên AM // BC và AM = BC. Suy ra ABCM là hình bình hành.
c) \(\overrightarrow {AN} = \overrightarrow {CB} \) nên AN // CB và AN = CB. Suy ra ACBN là hình bình hành.
d) Có AM // BC và AN // CB nên A, M, N thẳng hàng.
Suy ra \(\overrightarrow {AM} ,\overrightarrow {AN} \) là hai vectơ đối nhau.
Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Đúng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
