khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

24/09/2025 293 Lưu

Chọn cụm từ và công thức phù hợp để điền vào chỗ trống. Cảm ứng từ là một đại lượng ...(1)..., đặc trưng cho từ trường về phương diện tác dụng lực. Khi một đoạn dây dẫn thẳng có chiều dài L, mang dòng điện có cường độ I được đặt trong vùng từ trường có cảm ứng từ \(\vec B\) hợp với chiều dòng điện một góc \(\theta \) thì độ lớn cảm ứng từ được xác định bởi biểu thức ...(2)....

A. (1) vecto, (2) \(B = \frac{F}{{IL\sin \theta }}\).            

B. (1) vô hướng, (2) \(B = \frac{F}{{IL\sin \theta }}\).

C. (1) vectơ, (2) \(B = \frac{F}{{IL\cos \theta }}\).      
D. (1) vô hướng, (2) \(B = \frac{F}{{IL\cos \theta }}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn A

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Đúng

 
 
0=90°;L=0,08m;N=200

Lần

\({\rm{I}}({\rm{A}})\)

\({{\rm{F}}_1}(\;{\rm{N}})\)

\({{\rm{F}}_2}(\;{\rm{N}})\)

\({\rm{F}} = {{\rm{F}}_2} - {{\rm{F}}_1}(\;{\rm{N}})\)

\({\rm{B}} = \frac{{\rm{F}}}{{{\rm{NIL}}}}({\rm{T}})\)

1

0,2

0,210

0,270

0,06

0,01875

2

0,4

0,210

0,320

0,11

11/640

3

0,6

0,210

0,380

0,17

17/960

Trung bình

     

 

\(\overline {\rm{B}}  = \)

\(\bar B = \frac{{0,01875 + \frac{{11}}{{640}} + \frac{{17}}{{960}}}}{3} = \frac{{103}}{{5760}} \approx 0,0179T \Rightarrow \)b) Sai

Độ chia nhỏ nhất trên ampe kế là 0,1 nên giá trị đọc được phải là bội số của \(0,1 \Rightarrow \) c) Sai

\(\Delta B = \frac{{\left| {\frac{{103}}{{5760}} - 0,01875} \right| + \left| {\frac{{103}}{{5760}} - \frac{{11}}{{640}}} \right| + \left| {\frac{{103}}{{5760}} - \frac{{17}}{{960}}} \right|}}{3} \approx 0,0006T\)

Vậy \(B = \bar B \pm \Delta B = 0,0179 \pm 0,0006T \Rightarrow \) d) Đúng

Câu 2

A. Khi các phân tử sắp xếp càng có trật tự thì lực liên kết giữa chúng càng mạnh.

B. Lực liên kết giữa các phân tử gồm cả lực hút và lực đẩy.

C. Lực liên kết giữa các phân tử ở thể rắn sẽ lớn hơn lực liên kết giữa các phân tử chất đó ở thể khí.

D. Lực liên kết giữa các phân tử càng mạnh thì khoảng cách giữa chúng càng lớn.

Lời giải

Lực liên kết giữa các phân tử càng mạnh thì khoảng cách giữa chúng càng nhỏ. Chọn D

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. khối lượng phân tử khí tăng nên va chạm với thành bình mạnh hơn, làm áp suất tăng.

B. số lượng phân tử tăng nên số va chạm vào thành bình tăng lên, làm áp suất tăng.

C. các phân tử khí chuyển động nhanh hơn, va chạm vào thành bình mạnh hơn, làm áp suất tăng.

D. các phân tử khí chuyển động chậm hơn, va chạm vào thành bình yếu hơn, làm áp suất tăng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP