Để xác định điện trở \[{R_1},{R_2}\] của hai dây dẫn kim loại, một học sinh mắc nối tiếp lần lượt điện trở này với một ampe kế. Đặt vào hai đầu đoạn mạch trên một biến thế nguồn có hiệu điện thế \[U\]. Thay đổi giá trị của biến thế nguồn, đọc giá trị cường độ dòng điện \[I\] của ampe kế, số liệu thu được thể hiện bằng đồ thị như hình vẽ.

a) Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện như hình vẽ gọi là đường đặc trưng vôn – ampe.
b) Dựa vào đồ thị ta thấy \[{R_1} < {R_2}\].
c) Điện trở \[{R_1} = 2\,\Omega ,{R_2} = 1,33\,\Omega \].
d) Nếu mắc nối tiếp hai điện trở \[{R_1},{R_2}\] rồi đặt hiệu điện thế \(U = 6\,V\) vào hai đầu bộ điện trở thì cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là \(3\,A.\)
Để xác định điện trở \[{R_1},{R_2}\] của hai dây dẫn kim loại, một học sinh mắc nối tiếp lần lượt điện trở này với một ampe kế. Đặt vào hai đầu đoạn mạch trên một biến thế nguồn có hiệu điện thế \[U\]. Thay đổi giá trị của biến thế nguồn, đọc giá trị cường độ dòng điện \[I\] của ampe kế, số liệu thu được thể hiện bằng đồ thị như hình vẽ.

a) Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện như hình vẽ gọi là đường đặc trưng vôn – ampe.
b) Dựa vào đồ thị ta thấy \[{R_1} < {R_2}\].
c) Điện trở \[{R_1} = 2\,\Omega ,{R_2} = 1,33\,\Omega \].
d) Nếu mắc nối tiếp hai điện trở \[{R_1},{R_2}\] rồi đặt hiệu điện thế \(U = 6\,V\) vào hai đầu bộ điện trở thì cường độ dòng điện qua mỗi điện trở là \(3\,A.\)
Câu hỏi trong đề: Đề kiểm tra Vật Lí 11 Kết nối tri thức Chương 4 có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc giữa hiệu điện thế và cường độ dòng điện như hình vẽ gọi là đường đặc trưng vôn – ampe.
b) Đường đặc trưng vôn – ampe của R1 có độ dốc lớn hơn đường đặc trưng vôn – ampe của R2 nên R1 < R2.
c) \[R = \frac{U}{I} \Rightarrow {R_1} = \frac{2}{3}\Omega ,{R_2} = \frac{4}{3}\Omega \]
d) \[R = {R_1} + {R_2} = \frac{2}{3} + \frac{4}{3} = 2\Omega \Rightarrow I = \frac{U}{R} = \frac{6}{2} = 3A\]
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Mạch ngoài gồm điện trở R2 mắc nối tiếp R3 và cùng mắc song song với R1.
b) Ampe kế mắc nối tiếp với R2 nên cường độ dòng điện chạy qua R2 là 1,5 A.
(Ampe kế đã chỉ 1,5 A thì I2 = 1,5 A vì ampe kế mắc nối tiếp R2 thì giá trị của nó chỉ cường độ chạy qua nó tức là chạy qua R2)
c) R23 = 6+4 = 10W, \[\frac{1}{{{R_N}}} = \frac{1}{{15}} + \frac{1}{{10}} = \frac{1}{6} \Rightarrow {R_N} = 6\Omega \]
d) I2 = I3 = I23 = 1,5A, U1 = U23 = I23R23 = 1,5.10 = 15V, \[{I_1} = \frac{{{U_1}}}{{{R_1}}} = \frac{{15}}{{15}} = 1A\],
I = I1 + I23 = 1 + 1,5 = 2,5A.
A = EIt = I2(RN + r)t = 2,52(6 + 2).(15.60) = 45000J = 45 kJ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) I = q/t = 0,8/5 = 0,16 A.
b) q = It = 0,16.100 = 16C.
c) \[n = \frac{q}{{|e|}} = \frac{{It}}{{|e|}} = \frac{{0,16.1}}{{| - 1,{{6.10}^{ - 19}}|}} = {10^{18}}\](hạt)
d) I’ = 2I = 0,32 A. Điện lượng q’ = I’t = 0,32.5 = 1,6 C.
Câu 3
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.


