Câu hỏi:

28/09/2025 211 Lưu

Một vật có khối lượng 6kg được treo như hình vẽ và được giữ yên bằng dây OA và OB. Biết OA và OB hợp với nhau một góc 450. Lực căng của dây OA và OB lần lượt bằng
Lực căng của dây OA và OB lần lượt bằng (ảnh 1)

A. 60N; 60\(\sqrt 2 \)N.                     
B. 20N; 60\(\sqrt 3 \)N.
C. 30N; 60\(\sqrt 3 \)N.                     
D. 50N; 60\(\sqrt 2 \)N.               

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Chọn A

Hướng dẫn giải

Cách 1:

Biểu diễn các lực như hình vẽ

Lực căng của dây OA và OB lần lượt bằng (ảnh 2)

Theo điều kiện cân bằng \[{\overrightarrow T _{OB}} + {\overrightarrow T _{OA}} + \overrightarrow P = 0 \Rightarrow \overrightarrow F + {\overrightarrow T _{OA}} = 0\]

\[ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\overrightarrow F \uparrow \downarrow {{\overrightarrow T }_{OA}}}\\{F = {T_{OA}}}\end{array}} \right.\]

Góc \(\alpha \) là góc giữa OA và OB:\(\alpha \) = 450.

\(sin{45^0} = \frac{P}{{{T_{OB}}}} \Rightarrow {T_{OB}} = \frac{{60}}{{sin{{45}^0}}} = 60\sqrt 2 (N)\)

\(cos\alpha = \frac{F}{{{T_{OB}}}} = \frac{{{T_{OA}}}}{{{T_{OB}}}} \Rightarrow {T_{OA}} = {T_{OB}}.Cos{45^0} = 60\sqrt 2 .\frac{{\sqrt 2 }}{2} = 60(N)\)

Cách 2:

Chọn hệ quy chiếu Oxy như hình vẽ. Phân tích \[{\overrightarrow T _{OB}}\]thành hai lực \[{\overrightarrow T _{xOB}},{\overrightarrow T _{yOB}}\] như hình vẽ

Lực căng của dây OA và OB lần lượt bằng (ảnh 3)

Theo điều kiện cân bằng :\[{\overrightarrow T _{OB}} + {\overrightarrow T _{OA}} + \overrightarrow P = 0\]

\[ \Rightarrow {\overrightarrow T _{xOB}} + {\overrightarrow T _{yOB}} + {\overrightarrow T _{OA}} + \overrightarrow P = 0\]

Chiếu theo Ox: \[{T_{OA}} - {T_{xOB}} = 0 \Rightarrow {T_{OA}} = {T_{xOB}} \Rightarrow {T_{OA}} = cos{45^0}.{T_{OB}}\begin{array}{*{20}{c}}{}&{(1)}\end{array}\]

Chiếu theo Oy:

\[{T_{yOB}} - P = 0 \Rightarrow sin{45^0}.{T_{OB}} = P \Rightarrow {T_{OB}} = \frac{P}{{sin{{45}^0}}} = 60\sqrt 2 (N)\]

Thay vào ( 1 ) ta có : \[{T_{OA}} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}.60.\sqrt 2 = 60(N)\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Lực cản của chất lưu cùng phương cùng chiều với chiều chuyển động của vật.
B. Lực cản của chất lưu không phụ thuộc vào hình dạng của vật.
C. Lực cản của chất lưu tăng khi tốc độ của vật tăng và không đổi khi vật chuyển động đạt tốc độ tới hạn.
D. Lực cản của chất lưu càng lớn khi vật có khối lượng càng lớn.

Lời giải

Chọn C

Câu 2

A. 0,0775N.                 
B. 0,0025N.                
C. 1,2500N.                          
D. 2,0070N.

Lời giải

Chọn A

Theo định luật II newton:\[F - {F_c} = ma \Rightarrow F = ma + {F_c}\]

\[s = {v_0}t + \frac{1}{2}a{t^2} \Rightarrow 1,2 = 0.4 + {\textstyle{1 \over 2}}a{.4^2} \Rightarrow a = 0,15m/{s^2}\]

\[ \Rightarrow F = ma + {F_c} = 0,25.0,15 + 0,04 = 0,0775\left( N \right)\]

Câu 4

A. rơi nhanh dần.                                                     
B. rơi chậm dần.
C. rơi đều với tốc độ không đổi.                                                                           
D. dừng lại giữa chừng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. tăng lên.                  
B. giảm đi.                   
C. không đổi.     
D. bằng 0.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. không có lực nào tác dụng lên quả bóng.           
B. có lực cản tác dụng lên quả bóng.
C. quả bóng mất quán tính.                                     
D. quả bóng thay đổi hướng chuyển động.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP