khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/10/2025 1,094 Lưu

Một khung dây hình chữ nhật kích thước a = 20 cm, b = 10 cm, điện trở tổng cộng R = 2 Ω, chuyển động thẳng đều với tốc độ v = 0,5 m/s vuông góc với cạnh dài a đi vào một vùng có từ trường đều B = 0,3 T, vuông góc với mặt phẳng khung dây (hướng từ ngoài vào trong trang giấy). Cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung có độ lớn bao nhiêu mA khi khung dây đi vào vùng không gian có từ trường và chưa hoàn toàn nằm trong vùng không gian có từ trường?

Một khung dây hình chữ nhật kích thước a = 20 cm, b = 10 cm, điện trở tổng cộng R = 2 Ω, chuyển động thẳng đều (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Suất điện động cảm ứng trong khung dây được tính theo công thức:
\(E = B\cdot a\cdot v = 0{,}3\cdot 0{,}2\cdot 0{,}5 = 0{,}03\ \text{(V)}\)

Cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây là:
\(I = \dfrac{E}{R} = \dfrac{0{,}03}{2} = 0{,}015\ \text{(A)} = 15\ \text{mA}.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Khi đũa gỗ xoay đều, có sự chuyển hoá từ cơ năng sang nhiệt năng.

Đ

 

b

Công suất do lực ma sát sinh ra tại vị trí tiếp xúc giữa đũa gỗ và tấm gỗ nằm ngang là 3,2 W.

 

S

c

Nhiệt lượng cần thiết để đốt cháy 2 gam gỗ ở vùng tiếp xúc là 450 J.

 

S

d

Thời gian cần thiết để làm cháy 2 gam gỗ ở vùng tiếp xúc là 5,67 phút.

Đ

 

a. Đúng.

b. Sai.
Công của lực ma sát tại chu vi của phần đũa tiếp xúc với đế gỗ là
\(P = F_{\mathrm{ms}}\cdot v = F_{\mathrm{ms}}\cdot \omega \cdot r = 1{,}5\,(\mathrm{W})\)

c. Sai.
Nhiệt lượng làm cần thiết để làm cháy 2 gam gỗ tại vùng tiếp xúc là
\(Q = m\cdot c\cdot \Delta t = 0{,}002\cdot 1500 \cdot (200 - 30) = 510\,(\mathrm{J})\)

d. Đúng.
Thời gian để làm cháy 2 gam gỗ ở vùng tiếp xúc là:
\(t = \dfrac{Q}{P} = \dfrac{510}{1{,}5} = 340\,(\mathrm{s}) \approx 5{,}67\,(\text{phút})\)

Lời giải

 

Phát biểu

Đúng

Sai

a

Hằng số phân rã phóng xạ là 5,6.10-7 (s-1).

Đ

 

b

Bỏ qua sự khuếch tán, độ phóng xạ còn lại trong mỗi kg đất làm mẫu sau 12 ngày là 200 Bq.

 

S

c

Tỉ lệ phần trăm lượng phân lân hấp thụ vào cây là 45%.

 

S

d

Tỉ lệ phần trăm thất thoát là 69,7%.

 

S

a. Đúng.
Hằng số phóng xạ là \(\lambda=\dfrac{\ln 2}{T}=5{,}6\cdot10^{-7}\ (\mathrm{s}^{-1})\).

b. Sai.
Độ phóng xạ còn lại trong mỗi kg đất làm mẫu sau \(12\) ngày là
\(H(t)=H_0\cdot 2^{-\frac{t}{T}}=200\cdot 2^{-\frac{12}{14{,}3}}\approx 112\ \mathrm{Bq/m^3}\).

c. Sai.
Tỉ lệ phần trăm lương phân lân hấp thụ vào cây là \(\dfrac{H_1}{H(t)}\cdot 100\%=\dfrac{25}{112}\cdot 100\% \approx 22{,}3\%\).

d. Sai.
Tỉ lệ phần trăm còn lại trong đất là \(\dfrac{H_2}{H(t)}\cdot 100\%=\dfrac{78}{112}\cdot 100\% \approx 69{,}6\%\).

Phần trăm thất thoát là: \(100\% - 69{,}6\% - 22{,}3\% = 8{,}1\%\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP