Câu hỏi:

08/10/2025 530 Lưu

Thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá như sau: Mg2+/Mg; Fe2+/Fe; Cu2+/Cu; Fe3+/Fe2+; Ag+/Ag. Dãy chỉ gồm các chất, ion tác dụng được với ion Fe3+ trong dung dịch là

A. Fe, Cu, Ag+.            
B. Mg, Fe2+, Ag.          
C. Mg, Cu, Cu2+.         
D. Mg, Fe, Cu.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Dựa vào thứ tự một số cặp oxi hoá - khử trong dãy điện hoá, xác định được các chất, ion tác dụng được với ion Fe3+ trong dung dịch là Mg, Fe, Cu.

Phương trình hóa học minh họa:

3Mg + 2Fe3+ → 3Mg2+ + 2Fe

Fe + 2Fe3+ → 3Fe2+

Cu + 2Fe3+ → 2Fe2+ + Cu2+

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

a. Sai. Khi thay thanh Cu bằng thanh Mg, thanh Mg bị ăn mòn điện hóa, do tính khử của Mg mạnh hơn Zn.

b. Đúng. Khi chưa đóng khóa X xảy ra ăn mòn hóa học.

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2

c. Sai. Tốc độ bọt khí thoát ra khi mở khóa X và khi đóng khóa X là khác nhau. Khi đóng khóa X tốc độ bọt khí diễn ra nhanh hơn.

d. Đúng. Khi đóng khóa X, xảy ra ăn mòn điện hóa và thanh Zn bị ăn mòn.

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 1,64

Đổi: 20 cm = 0,2 m; 0,01 mm = 0,001 cm.

\(\begin{array}{l}S = 3,14 \times {(0,2)^2} = 0,1256\;{{\rm{m}}^2} = 1256\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^2} \Rightarrow {V_{Ag}} = 1256.0,001 = 1,256(\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}).\\ \Rightarrow {m_{Ag}} = 1,256.10,5 = 13,188\;({\rm{g)}} \Rightarrow {n_{Ag}} = \frac{{13,188}}{{108}} = 0,1222\;{\rm{mol}}{\rm{.}}\end{array}\)

Ta có: \(Q = {n_e}.F = I.t \Rightarrow t = \frac{{{n_e}.F}}{I} = \frac{{0,1222.96500}}{2} = 5896,5\,\,(s) \simeq 1,64\,(h).\)