Choose the letter A, B, C, or D to indicate the correct arrangement of the sentences to make a meaningful paragraph.
a, However, most fads disappear quickly once people lose interest.
b, Unlike lasting fashion trends, fads are short-lived crazes that spread rapidly.
c, Social media plays a huge role in spreading these fads among young people.
d, In recent years, we have witnessed many unusual fashion fads.
e. For example, the sudden craze for ripped leggings or oversized neon shirts.
f. Still, they show how creative and experimental fashion can be.
A. e - b - d - c - f - a
B. b - d - c - e - f - a
C. d - c - b - e - a - f
D. d - b - e - c - a - f
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng: B
Đoạn hoàn chỉnh:
Unlike lasting fashion trends, fads are short-lived crazes that spread rapidly. In recent years, we have witnessed many unusual fashion fads. Social media plays a huge role in spreading these fads among young people. For example, the sudden craze for ripped leggings or oversized neon shirts. Still, they show how creative and experimental fashion can be. However, most fads disappear quickly once people lose interest.
Dịch nghĩa:
Khác với những xu hướng thời trang lâu dài, fads là những trào lưu ngắn hạn lan rộng rất nhanh. Trong những năm gần đây, chúng ta đã chứng kiến nhiều fad thời trang kỳ lạ. Mạng xã hội đóng vai trò lớn trong việc lan truyền những trào lưu này trong giới trẻ. Ví dụ, cơn sốt bất ngờ với quần legging rách hoặc áo neon khổ lớn. Tuy vậy, chúng cho thấy thời trang có thể sáng tạo và thử nghiệm đến mức nào. Tuy nhiên, hầu hết các fad biến mất nhanh chóng khi mọi người mất hứng thú.
Chọn B.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
grandparents
used
before
moved
Lời giải
Đáp án đúng: B
Câu này diễn tả quá khứ đơn nên nếu dùng cấu trúc use to thì có dạng used to
Sửa: used thành used to
Chọn B.
Câu đúng: My grandparents used to live in a small village before they moved to the city.
Dịch nghĩa: Ông bà tôi từng sống ở một ngôi làng nhỏ trước khi chuyển đến thành phố.
Câu 2
was becoming
became
had become
becomes
Lời giải
Đáp án đúng: B
Mốc thời gian In the 1980s nên hành động đã hoàn tất trong quá khứ. Do vậy, chúng ta dùng quá khứ đơn. → Chọn B.
→ In the 1980s, fashion became more about individuality, with leather jackets and ripped jeans becoming symbols of rebellion.
Dịch nghĩa: Vào những năm 1980, thời trang tập trung nhiều hơn vào cá tính, với áo khoác da và quần jean rách trở thành biểu tượng của sự nổi loạn.
Câu 3
strange clothes
as the people there do
your native clothes
pretty clothes
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
While
walked
was
raining
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
was
cooking
when
rings
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
He used to work long hours.
He is used to working long hours.
He didn’t use to work long hours.
He had used to working long hours.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. c - a - b - d
C. b - c - a-d
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.