khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

22/06/2026 553 Lưu

Bảng sau đây cho biết chiều cao của các học sinh lớp 12A.

index_html_f78baec73c82ed67.png

Tìm khoảng tứ phân vị cho mẫu số liệu ghép nhóm về chiều cao của học sinh lớp 12A (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

_____

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 8,88

Cỡ mẫu \(n = 1 + 0 + 15 + 12 + 10 + 5 = 43\).

Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{43}}\) là chiều cao của 43 học sinh lớp 12A được sắp theo thứ tự không giảm.

Ta có \({Q_1} = {x_{11}} \in \left[ {155;160} \right)\).

Khi đó \({Q_1} = 155 + \frac{{\frac{{43}}{4} - 1}}{{15}}.5 = \frac{{633}}{4}\).

Ta có \({Q_3} = {x_{33}} \in \left[ {165;170} \right)\).

Khi đó \({Q_3} = 165 + \frac{{\frac{{3.43}}{4} - 28}}{{10}}.5 = \frac{{1337}}{8}\).

Suy ra \({\Delta _Q} = {Q_3} - {Q_1} = \frac{{1337}}{8} - \frac{{633}}{4} = \frac{{71}}{8} \approx 8,88\).

Trả lời: 8,88.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. -126

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow a .\overrightarrow c = 0\\\overrightarrow b .\overrightarrow c = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}36 - 2m + n = 0\\12 + 2m + n = 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 6\\n = - 24\end{array} \right.\).

Suy ra \(4n - 5m = 4.\left( { - 24} \right) - 5.6 = - 126\).

Trả lời: −126.

Lời giải

Đáp án:

1. 4

Ta có \(y = \frac{{{x^2} + 3x + 2}}{{x - 3}} = x + 6 + \frac{{20}}{{x - 3}}\).

Ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left[ {y - \left( {x + 6} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{20}}{{x - 3}} = 0\); \(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left[ {y - \left( {x + 6} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{20}}{{x - 3}} = 0\).

Do đó \(y = x + 6\) là tiệm cận xiên của đồ thị hàm số.

Suy ra \(g\left( { - 2} \right) = - 2 + 6 = 4\).

Trả lời: 4.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Hàm số đồng biến trên khoảng \(\left( { - 1;1} \right)\).

Đúng
Sai

b) Giá trị cực đại của hàm số là 2.

Đúng
Sai

c) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn \(\left[ {\frac{1}{2};2} \right]\) là \( - 1\).

Đúng
Sai
d) Giá trị của hàm số tại \(x = 5\) là \(f\left( 5 \right) = 100\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(\overrightarrow {IN} - \overrightarrow {IE} = \overrightarrow {NE} \).

B. \(\overrightarrow {IN} + \overrightarrow {IE} = \overrightarrow {NE} \).

C. \(\overrightarrow {IN} + \overrightarrow {NE} = \overrightarrow {IE} \).

D. \(\overrightarrow {IE} - \overrightarrow {NE} = \overrightarrow {NI} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Đường thẳng \(y = 2\) là tiệm cận ngang của \(\left( C \right)\).

B. Đường thẳng \(y = 1\) là tiệm cận ngang của \(\left( C \right)\).

C. Đường thẳng \(x = 2\) là tiệm cận ngang của \(\left( C \right)\).

D. Đường thẳng \(x = 2\) là tiệm cận đứng của \(\left( C \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP