Câu hỏi:

12/03/2026 125 Lưu

Choose the letter A, B, C or D to indicate the word(s) CLOSEST in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Lori lives with her extended family. She lives with her parents, grandparents, aunts, and uncles.    

A. large                    
B. favorite                
C. local             
D. united 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

A

A. large (adj): lớn, rộng

B. favorite (adj): được yêu thích

C. local (adj): địa phương

D. united (adj): đoàn kết, thống nhất

Từ được gạch chân: extended (adj): mở rộng

Cụm từ “extended family”: gia đình đa thế hệ → gia đình lớn, có nhiều thành viên

“extended” = “large” → chọn A

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

I couldn't make out what he had talked about because I was not used to his accent.    

A. stand                    
B. understand            
C. write             
D. interrupt

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

A. stand (v): chịu đựng, đứng

B. understand (v): hiểu

C. write (v): viết

D. interrupt (v): ngắt lời, làm gián đoạn

Từ được gạch chân: make out (v): hiểu ra, nhận ra

“make out” = “understand” → chọn B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Các từ trong bảng:

look up: tra cứu, tra thông tin

career (n): nghề, nghề nghiệp

draw (v): kéo, lôi, rút ra; vẽ

education (n): sự giáo dục, sự đào tạo

gather (v): tập hợp, tụ họp, hợp lại

22. gather

- Cấu trúc để chỉ một hiện tượng, hành động thường thấy: to be + common + for sb + to V

→ Chỗ trống cần động từ nguyên thể chỉ việc quây quần → “gather”

- Collocation: gather around (the fireplace/table) = tụ họp, ngồi quây quần quanh đống lửa, bàn,...

Dịch: Trước đây, các gia đình thường quây quần bên lò sưởi vào buổi tối để kể chuyện.

Câu 2

A. across                  
B. up                        
C. over              
D. down

Lời giải

A

- Ngữ cảnh: Việc tình cờ gặp từ mới khi đọc sách tiếng Anh là bình thường → chỗ trống cần từ/cụm từ kết hợp với “come” để chỉ việc tình cờ gặp phải.

- Cụm động từ: come across + sth/sb = tình cờ bắt gặp, gặp phải cái gì/ai đó.

- Các cụm còn lại khi kết hợp với “come” đều không phù hợp với ngữ cảnh:

“come up” = nghĩ ra, nảy ra (ý tưởng, kế hoạch, sáng kiến,...)

“come over” = đến thăm hoặc ghé qua một ai đó, nơi nào đó

“come down” = hạ xuống, rơi xuống hoặc tụt xuống; ủng hộ ai đó

Dịch: Việc bắt gặp những từ không quen thuộc khi bạn đọc sách tiếng Anh là điều bình thường.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. You can only walk this way if you are with a friend.
B. Be careful! There is something you might trip over.
C. This area is blocked off, so you should turn around.
D. There is a hazard ahead, so you should run.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. important             
B. interesting            
C. unnecessary  
D. difficult

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. figure out             
B. come across         
C. turn off                
D. look up

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP