Phân số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?
Phân số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?
A. \(\frac{{15}}{{24}}\);
Câu hỏi trong đề: Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Toán 7 Chân trời sáng tạo có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
Ta có:
• \(\frac{{15}}{{24}} = \frac{5}{8}\), phân số \(\frac{5}{8}\) là phân số tối giản có mẫu số dương có ước nguyên tố là 2 nên viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.
• \(\frac{{ - 2}}{{12}} = \frac{{ - 1}}{6}\) và \(\frac{{18}}{{14}} = \frac{9}{7}\), các phân số \(\frac{{ - 1}}{6}\) và \(\frac{9}{7}\) là các phân số tối giản có mẫu số dương có ước nguyên tố khác 2 và 5 nên viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
• Số \(0,\left( 1 \right)\) là số thập phân vô hạn tuần hoàn chu kì 1.
Vậy ta chọn phương án A.
Hot: Giáo án năng lực số, PPT AI khởi động lớp 1-12 (Update 2026) (chỉ từ 150k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
a) Học sinh vẽ lại hình theo đúng số đo các góc.
|
GT |
\(a,\,\,xx',\,\,yy'\) là các đường thẳng; \(a\) cắt \(xx'\) tại \(A\), \[\widehat {aAx'} = 60^\circ \]; \(a\) cắt \(yy'\) tại \(B\), \[\widehat {ABC} = 60^\circ \]; tia \(AC\) là tia phân giác của \(\widehat {BAx'}\). |
|
KL |
b) Giải thích \(xx'\,{\rm{//}}\,yy'\). c) Tính \(\widehat {BAC}\), \(\widehat {ACB}\). |
b) Ta có \[\widehat {aAx'} = \widehat {ABC}\] (cùng bằng \[60^\circ \])
Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên \(xx'\,{\rm{//}}\,yy'\).
c) Ta có \[\widehat {aAx'} + \widehat {BAx'} = 180^\circ \] (hai góc kề bù)
\[\widehat {BAx'} = 180^\circ - \widehat {aAx'} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ \]
Tia \(AC\) là tia phân giác của \(\widehat {BAx'}\) nên \(\widehat {BAC} = \widehat {CAx'} = \frac{1}{2}\widehat {BAx'} = 60^\circ \).
Do \(xx'\,{\rm{//}}\,yy'\) (chứng minh câu b) nên \(\widehat {ACB} = \widehat {CAx'} = 60^\circ \) (hai góc so le trong).
Lời giải
|
a) \(\frac{{ - 3}}{5} + x = \frac{1}{2}\) \(x = \frac{1}{2} + \frac{3}{5}\) \(x = \frac{{11}}{{10}}\) Vậy \(x = \frac{{11}}{{10}}\). |
b) \(\frac{5}{2} - \frac{9}{5}x = 2\frac{1}{4}\) \(\frac{9}{5}x = \frac{5}{2} - 2\frac{1}{4}\) \(\frac{9}{5}x = \frac{1}{4}\) \(x = \frac{1}{4}:\frac{9}{5}\) \(x = \frac{5}{{36}}\) Vậy \(x = \frac{5}{{36}}\). |
c) \(\left| {x - \frac{2}{3}} \right| - 2 = - 0,5\) \(\left| {x - \frac{2}{3}} \right| = - 0,5 + 2 = 1,5\) |
|
|
Trường hợp 1: \(x - \frac{2}{3} = 1,5\) \(x = \frac{3}{2} + \frac{2}{3}\) \(x = \frac{{13}}{6}\) Vậy \(x \in \left\{ {\frac{{13}}{6};\frac{{ - 5}}{6}} \right\}\). |
Trường hợp 2: \(x - \frac{2}{3} = - 1,5\) \(x = \frac{{ - 3}}{2} + \frac{2}{3}\) \(x = \frac{{ - 5}}{6}\) |
||
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(\frac{{ - 3}}{4}\) và \(\frac{{ - 3}}{2}\);
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


