khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

23/11/2025 149 Lưu

Phân số nào sau đây viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?

A. \(\frac{{15}}{{24}}\)

B. \(\frac{{ - 2}}{{12}}\);                      
C. \(\frac{{18}}{{14}}\);      
D. \(0,\left( 1 \right)\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: A

Ta có:

\(\frac{{15}}{{24}} = \frac{5}{8}\), phân số \(\frac{5}{8}\) là phân số tối giản có mẫu số dương có ước nguyên tố là 2 nên viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn.

\(\frac{{ - 2}}{{12}} = \frac{{ - 1}}{6}\)\(\frac{{18}}{{14}} = \frac{9}{7}\), các phân số \(\frac{{ - 1}}{6}\)\(\frac{9}{7}\) là các phân số tối giản có mẫu số dương có ước nguyên tố khác 2 và 5 nên viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

• Số \(0,\left( 1 \right)\) là số thập phân vô hạn tuần hoàn chu kì 1.

Vậy ta chọn phương án A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Học sinh vẽ lại hình theo đúng số đo các góc.

GT

\(a,\,\,xx',\,\,yy'\) là các đường thẳng;

\(a\) cắt \(xx'\) tại \(A\), \[\widehat {aAx'} = 60^\circ \];

\(a\) cắt \(yy'\) tại \(B\), \[\widehat {ABC} = 60^\circ \];

tia \(AC\) là tia phân giác của \(\widehat {BAx'}\).

KL

b) Giải thích \(xx'\,{\rm{//}}\,yy'\).

c) Tính \(\widehat {BAC}\), \(\widehat {ACB}\).

b) Ta có \[\widehat {aAx'} = \widehat {ABC}\] (cùng bằng \[60^\circ \])

Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên \(xx'\,{\rm{//}}\,yy'\).

c) Ta có \[\widehat {aAx'} + \widehat {BAx'} = 180^\circ \] (hai góc kề bù)

               \[\widehat {BAx'} = 180^\circ - \widehat {aAx'} = 180^\circ - 60^\circ = 120^\circ \]

Tia \(AC\) là tia phân giác của \(\widehat {BAx'}\) nên \(\widehat {BAC} = \widehat {CAx'} = \frac{1}{2}\widehat {BAx'} = 60^\circ \).

Do \(xx'\,{\rm{//}}\,yy'\) (chứng minh câu b) nên \(\widehat {ACB} = \widehat {CAx'} = 60^\circ \) (hai góc so le trong).

Lời giải

a) \(\frac{{ - 3}}{5} + x = \frac{1}{2}\)

     \(x = \frac{1}{2} + \frac{3}{5}\)

     \(x = \frac{{11}}{{10}}\)

Vậy \(x = \frac{{11}}{{10}}\).

b) \(\frac{5}{2} - \frac{9}{5}x = 2\frac{1}{4}\)

     \(\frac{9}{5}x = \frac{5}{2} - 2\frac{1}{4}\)

    \(\frac{9}{5}x = \frac{1}{4}\)

    \(x = \frac{1}{4}:\frac{9}{5}\)

    \(x = \frac{5}{{36}}\)

Vậy \(x = \frac{5}{{36}}\).

c) \(\left| {x - \frac{2}{3}} \right| - 2 =  - 0,5\)

    \(\left| {x - \frac{2}{3}} \right| =  - 0,5 + 2 = 1,5\)

Trường hợp 1:

\(x - \frac{2}{3} = 1,5\)

\(x = \frac{3}{2} + \frac{2}{3}\)

\(x = \frac{{13}}{6}\)

Vậy \(x \in \left\{ {\frac{{13}}{6};\frac{{ - 5}}{6}} \right\}\).

Trường hợp 2:

\(x - \frac{2}{3} =  - 1,5\)

\(x = \frac{{ - 3}}{2} + \frac{2}{3}\)

\(x = \frac{{ - 5}}{6}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\frac{{ - 3}}{4}\)\(\frac{{ - 3}}{2}\);  

B. \(\frac{{ - 4}}{3}\)\(\frac{{ - 2}}{3}\);                        
C. \(\frac{{ - 2}}{3}\)\(\frac{{ - 4}}{3}\);                        
D. \(\frac{{ - 3}}{2}\)\(\frac{{ - 3}}{4}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP