Câu hỏi:

30/11/2025 98 Lưu

Thế điện cực chuẩn của cặp Z n 2 + / Z n được xác định bằng cách lắp đặt pin điện hóa, trong đó cực dương sử dụng điện cực hydrogen tiêu chuẩn (SHE). Các điện cực được chuẩn bị như sau:

- Điện cực SHE: Tấm platinum nhúng trong dung dịch H N O 3 1 M , khí H 2 được bơm qua ống dẫn nhỏ ở phần sát bề mặt điện cực liên tục với áp suất 1 bar.

- Điện cực Z n 2 + / Z n : Tấm kẽm nhúng trong dung dịch Z n ( N O 3 ) 2 có nồng độ 1M.

Sức điện động của pin điện hóa ở trên có giá trị là 0,76V. Tính thế điện cực chuẩn (theo V) của cặp Z n 2 + / Z n . (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: -0,8

E p i n o = E c a t h o d e o E a n o d e o 0 , 7 6 = 0 E Z n 2 + / Z n 0 EZn2+/Zn0= 0  0,76 =0,76V.

Làm tròn: - 0,8V.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

\({n_{MgS{O_4}}}\)ban đầu = \(\frac{{440.27,27}}{{100.120}} = 1\,(mol).\)

\({n_{MgS{O_4}}}\)còn lại trong dung dịch sau khi làm lạnh: \(\frac{{(440 - 49,2).24,56}}{{120.100}} = 0,8\,(mol).\)

\({n_{MgS{O_4}.n{H_2}O}}\)tách ra: 1 – 0,8 = 0,2 (mol).

\( \Rightarrow {M_{Epsom}} = 18n + 120 = \frac{{49,2}}{{0,2}} \Rightarrow n = 7.\) Vậy muối Epsom là: \(MgS{O_4}.7{H_2}O.\)

a. Đúng. Muối Epsom đã có sẵn nước nhưng chúng vẫn tiếp tục hút thêm hơi ẩm từ không khí đến mức chuyển thành dung dịch (chảy rữa).

b. Đúng. Bảo toàn khối lượng \(MgS{O_4}:\)

\(\frac{{9288.54,8}}{{100 + 54,8}} = \frac{{120b}}{{246}} + \frac{{(9288 - b).35,1}}{{100 + 35,1}} \Rightarrow b = 3857.\)

c. Đúng. Muối Epsom dùng để pha chế thuốc nhuận tràng.

d. Sai. Muối Epsom là \(MgS{O_4}.7{H_2}O.\)

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Điện phân dung dịch copper(II) sulfate bằng cặp điện cực đồng với cường độ dòng điện không đổi. Khối lượng anode giảm dần theo thời gian, khối lượng cathode tăng dần theo thời gian.

Câu 4

a). Ở anode chỉ có khí \[{O_2}\] thoát ra.

Đúng
Sai

b). Năng lượng điện tiêu thụ thực tế để sản xuất được 1 kg Al là 15 kWh.

Đúng
Sai

c). Tại cathode xảy ra quá trình khử cation \[A{l^{3 + }}.\]

Đúng
Sai
d). Cryolite làm hạ nhiệt độ nóng chảy của \[A{l_2}{O_3},\]do đó giúp tiết kiệm năng lượng tiêu thụ.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Ion trung tâm là Ni.

B.

Dạng hình học vuông phẳng.

C.

Phối tử là C N .

D.

Số phối trí là 4.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

Siderite là một khoáng vật quan trọng trong ngành công nghiệp và khai thác quặng sắt, có thành chính là F e C O 3 . Hàm lượng sắt trong quặng này có thể được xác định bằng phương pháp chuẩn độ. Người ta tiến hành thí nghiệm như sau:

- Bước 1: Cân chính xác 1,095 gam mẫu quặng siderite đã nghiền mịn và chuyển toàn bộ sang cốc thủy tinh 100 mL.

- Bước 2. Thêm 50 mL dung dịch H 2 S O 4 loãng vào cốc, đun nhẹ để hòa tan quặng và đuổi khí C O 2 . Sau khi hòa tan hoàn toàn, lọc lấy dung dịch và loại bỏ phần không tan. Sau đó định mức thành 100 mL dung dịch.

FeCO3+ H2SO4 FeSO4+ CO2+ H2O

- Bước 3. Hút chính xác 10,00 mL dung dịch sau khi định mức cho vào bình tam giác, thêm 2 mL dung dịch H 2 S O 4 loãng và thêm tiếp 10 giọt dung dịch H 3 P O 4 (để che màu vàng của ion F e 3 + ) . Đun nóng bình tam giác đến 6 0 ° C , chuẩn độ bằng dung dịch K M n O 4 nồng độ 0,015M đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền trong 10 giây thì dừng lại.

10FeSO4+ 2KMnO4+ 8H2SO4 5Fe2(SO4)3+ 2MnSO4+ K2SO4+ 8H2O

Lặp lại bước 3 thêm hai lần nữa. Thể tích trung bình của dung dịch K M n O 4 sau ba lần chuẩn độ là 10,06 mL. Phần trăm khối lượng sắt trong quặng siderite là bao nhiêu phần trăm? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP