Kiểm tra cân nặng 25 quả dưa của nhà vườn A cho kết quả như bảng sau:
Cân nặng (kg)
\(\left[ {1,5;2,5} \right)\)
\(\left[ {2,5;3,5} \right)\)
\(\left[ {3,5;4,5} \right)\)
\(\left[ {4,5;5,5} \right)\)
\(\left[ {5,5;6,5} \right)\)
Số quả
2
6
4
10
3
Nếu lấy một quả dưa bất kì của vườn thì khả năng cao nhất là lấy được quả dưa nặng bao nhiêu kg? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Kiểm tra cân nặng 25 quả dưa của nhà vườn A cho kết quả như bảng sau:
|
Cân nặng (kg) |
\(\left[ {1,5;2,5} \right)\) |
\(\left[ {2,5;3,5} \right)\) |
\(\left[ {3,5;4,5} \right)\) |
\(\left[ {4,5;5,5} \right)\) |
\(\left[ {5,5;6,5} \right)\) |
|
Số quả |
2 |
6 |
4 |
10 |
3 |
Nếu lấy một quả dưa bất kì của vườn thì khả năng cao nhất là lấy được quả dưa nặng bao nhiêu kg? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Quảng cáo
Trả lời:
Nhóm chứa mốt là \(\left[ {4,5;5,5} \right)\).
Ta có \({M_0} = 4,5 + \frac{{10 - 4}}{{\left( {10 - 4} \right) + \left( {10 - 3} \right)}} \cdot 1 \approx 4,96\).
Nếu lấy một quả dưa bất kì của vườn thì khả năng cao nhất là lấy được quả dưa nặng 4,96 kg.
Trả lời: 4,96.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. 30.
Lời giải
Bảng có giá trị đại diện
|
Số bưu phẩm |
\(\left[ {19,5;24,5} \right)\) |
\(\left[ {24,5;29,5} \right)\) |
\(\left[ {29,5;34,5} \right)\) |
\(\left[ {34,5;39,5} \right)\) |
\(\left[ {39,5;44,5} \right)\) |
|
Giá trị đại diện |
22 |
27 |
32 |
37 |
42 |
|
Số ngày |
4 |
6 |
10 |
6 |
4 |
Ta có \(\overline x = \frac{{22 \cdot 4 + 27 \cdot 6 + 32 \cdot 10 + 37 \cdot 6 + 42 \cdot 4}}{{30}} = 32\). Chọn D.
Lời giải
Cỡ mẫu \(n = 1 + 5 + 22 + 10 + 7 = 45\).
Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{45}}\) là điểm của 45 học sinh được sắp theo thứ tự không giảm.
Tứ phân vị thứ hai là \({x_{23}} \in \left[ {4;6} \right)\)nên nhóm này chứa trung vị.
Ta có \({M_e} = 4 + \frac{{\frac{{45}}{2} - 6}}{{22}} \cdot 2 = 5,5\).
Giáo viên toán có thể nhận định 50% học sinh trong lớp có điểm từ 5,5 trở lên.
Trả lời: 5,5.
Câu 3
a) Số cuộc gọi trung bình mỗi ngày là 8,1.
b) Nhóm chứa mốt là \(\left[ {5,5;8,5} \right)\).
c) Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là \( \approx 7,21\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a) Số giờ học trung bình của mỗi học sinh là 6,5 giờ.
b) Số trung vị của mẫu số liệu trên nhỏ hơn 7.
c) Mốt thuộc nhóm \(\left[ {8;10} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.