khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/12/2025 145 Lưu

Phân số nào sau đây nhỏ hơn phân số \(\frac{2}{{ - 5}}?\)

A. \(\frac{4}{{10}}.\)    
B. \(\frac{{ - 3}}{{10}}.\)                     
C. \(\frac{{ - 4}}{{12}}.\)    
D. \(\frac{{ - 4}}{5}.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\frac{2}{{ - 5}} = \frac{{ - 2}}{5}.\)

Do \( - 4 <  - 2\) nên \(\frac{{ - 4}}{5} < \frac{{ - 2}}{5}\) hay \(\frac{{ - 4}}{5} < \frac{2}{{ - 5}}.\) Vậy ta chọn phương án D.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp số: 10

Đổi: 100 phút \( = \frac{5}{3}\) giờ; \(1\frac{1}{2} = \frac{3}{2}\) giờ.

Vận tốc của xe thứ nhất là: \(150:\frac{5}{3} = 90\) (km/h).

Vận tốc của xe thứ hai là: \(150:\frac{3}{2} = 100\) (km/h).

Như vậy, hai xe đi với vận tốc chênh lệch là: \(100 - 90 = 10\) (km/h).

 

 

Câu 2

a) Bác Nam được mua sản phẩm tại cửa hàng điện máy với giá bằng \(25\% \) so với giá niêm yết.

Đúng
Sai

b) Bác Nam phải trả số tiền là 6 triệu đồng khi mua chiếc ti vi.

Đúng
Sai

c) Số tiền bác Nam phải trả khi mua ấm đun nước là 156 000 đồng.

Đúng
Sai
d) Giá niêm yết của chiếc ấm đun nước là: 200 000 đồng.
Đúng
Sai

Lời giải

a) Sai.

Bác Nam có “Thẻ thành viên” nên khi mua một món hàng sẽ được giảm \[20\%  + 5\%  = 25\% \] so với giá niêm yết, tức bác Nam sẽ phải trả số tiền bằng \(100\%  - 25\%  = 75\% \) giá niêm yết của món hàng.

b) Đúng.

Bác Nam phải trả số tiền khi mua chiếc ti vi là: \(8\,000\,000 \cdot 75\%  = 6\,000\,000\) (đồng).

c) Đúng.

Số tiền bác Nam phải trả khi mua chiếc ấm đun nước là: \(6\,\,156\,\,000 - 6\,\,000\,\,000 = 156\,\,000\) (đồng).

d) Sai.

Giá niêm yết của chiếc ấm đun nước là: \[156\,\,000:75\%  = 208\,\,000\] (đồng).

Câu 3

a) Số học sinh trung bình và yếu chiếm \(\frac{5}{{12}}\) số học sinh toàn trường.

Đúng
Sai

b) Số học sinh giỏi của trường đó là \(400\) học sinh.

Đúng
Sai

c) Số học sinh trung bình và yếu của trường đó là \(500\) học sinh.

Đúng
Sai
d) Trường đó có \(375\) học sinh yếu.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Ngày thứ nhất cửa hàng bán được 100 mét vải.

Đúng
Sai

b) Ngày thứ hai cửa hàng bán được 120 mét vải.

Đúng
Sai
c) Ngày thứ ba cửa hàng bán được 20 mét vải.
Đúng
Sai
d) Số mét vải cửa hàng bán được trong ngày thứ ba bằng \(25\% \) ngày thứ hai
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) Khối 6 có 400 học sinh.

Đúng
Sai

b) Khối 7 có 540 học sinh.

Đúng
Sai

c) Khối 8 có 450 học sinh.

Đúng
Sai
d) Số học sinh khối 9 bằng \(\frac{4}{5}\) số học sinh khối 6.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Lượng hạt đã phơi khô còn lại là \(180{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

b) Lượng nước trong hạt tươi ban đầu là \(32{\rm{ kg}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai

c) Sau khi phơi khô \(200{\rm{ kg}}\) hạt tươi thì lượng hạt đó nhẹ đi \(20{\rm{ kg}}\) nên lượng nước còn lại trong hạt phơi khô là \({\rm{52 kg}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai
d) Tỉ số phần trăm của lượng nước trong hạt phơi khô khoảng \(17,8\% .\)
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\frac{{77}}{{14}}.\)                               
B. \(\frac{{21}}{{11}}.\)       
C. \(\frac{{10}}{{11}}.\)     
D. \(\frac{{80}}{{11}}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP