Câu hỏi:

09/12/2025 70 Lưu

Cho các số: \(1\frac{1}{2};\;\,\frac{7}{4};\;\,\frac{{99}}{{112}};\;\,\frac{{11}}{{10}}.\) Khi đó:

a) \(1\frac{1}{2} > \frac{3}{2}.\)

Đúng
Sai

b) Trong các số đã cho, có 3 số lớn hơn 1.

Đúng
Sai

c) Quy đồng mẫu số ba phân số \(\frac{3}{2};\;\,\frac{7}{4};\;\,\frac{{11}}{{10}}\) ta được lần lượt các phân số là \(\frac{{30}}{{20}};\;\,\frac{{21}}{{20}};\;\,\frac{{22}}{{20}}.\)

Đúng
Sai
d) Các số đã cho xếp theo thứ tự tăng dần là: \(\frac{{99}}{{112}};\;\,1\frac{1}{2};\;\,\frac{7}{4};\;\,\frac{{11}}{{10}}.\)
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Sai.

Ta có: \(1\frac{1}{2} = \frac{{1 \cdot 2 + 1}}{2} = \frac{3}{2}.\) Vậy \(1\frac{1}{2} = \frac{3}{2}.\)

b) Đúng.

Trong các số đã cho, có ba số lớn hơn 1 là: \(1\frac{1}{2};\;\,\frac{7}{4};\;\,\frac{{11}}{{10}}.\)

c) Sai.

Vì BCNN\(\left( {2,\;\,4,\;\,10} \right) = 20\) nên 20 là một mẫu số chung của 2, 4 và 10.

Ta có: \(\frac{3}{2} = \frac{{3 \cdot 10}}{{2 \cdot 10}} = \frac{{30}}{{20}};\;\,\frac{7}{4} = \frac{{7 \cdot 5}}{{4 \cdot 5}} = \frac{{35}}{{20}};\;\,\frac{{11}}{{10}} = \frac{{11 \cdot 2}}{{10 \cdot 2}} = \frac{{22}}{{20}}.\)

Vậy quy đồng mẫu số ba phân số \(\frac{3}{2};\;\,\frac{7}{4};\;\,\frac{{11}}{{10}}\) ta được lần lượt các phân số là \(\frac{{30}}{{20}};\;\,\frac{{35}}{{20}};\;\,\frac{{22}}{{20}}.\)

d) Sai.

Vì \(\frac{{35}}{{20}} > \frac{{30}}{{20}} > \frac{{22}}{{20}}\) nên \(\frac{7}{4} > \frac{3}{2} > \frac{{11}}{{10}}.\) Mà \(\frac{{99}}{{112}} < 1\) nên \(\frac{7}{4} > \frac{3}{2} > \frac{{11}}{{10}} > \frac{{99}}{{112}}.\)

Vậy các số đã cho xếp theo thứ tự tăng dần là: \(\frac{{99}}{{112}};\;\,\frac{{11}}{{10}};\;\,1\frac{1}{2};\;\,\frac{7}{4}.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. Năm và bảy phần chín.  

B. Năm nhân bảy phần chín.

C. Năm cộng bảy phần chín. 
D. Năm bảy phần chín.

Lời giải

Đáp án đúng là: A

Hỗn số \(5\frac{7}{9}\) đọc là “ năm và bảy phần chín”.

Câu 2

A. \(2\frac{1}{{15}}.\)  

B. \(2\frac{{15}}{{30}}.\)  
C.\(2\frac{1}{4}.\)  
D. \(2\frac{1}{5}.\)

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Đổi 15 phút = \(\frac{1}{4}\) giờ.

Do đó 2 giờ 15 phút = \(2\frac{1}{4}\) giờ.

Câu 3

A. 3 quả táo và \(\frac{2}{5}\) quả táo. 

B. \(3\) quả táo và \(\frac{3}{5}\) quả táo.

C. 2 quả táo và \(\frac{3}{5}\) quả táo.   
D. 2 quả táo và \(\frac{2}{5}\) quả táo.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a) Thời gian An khởi động nhiều hơn thời gian An tự tập.

Đúng
Sai

b) Thời gian An tự tập ít hơn thời gian tập có sự hướng dẫn của huấn luyện viên.   

Đúng
Sai

c) Trong một buổi tập bơi, thời gian nghỉ giữa buổi tập là nhiều nhất.

Đúng
Sai
d) Buổi tập bơi của An kéo dài \(1\frac{{11}}{{60}}\) giờ.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Vận tốc xe tải lớn hơn vận tốc xe taxi.

B. Vận tốc xe taxi lớn hơn vận tốc xe tải.

C. Vận tốc hai xe bằng nhau.
D. Không so sánh được.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\frac{6}{5}.\) 

B. \(\frac{{10}}{3}.\)   
C. \(\frac{{13}}{5}.\)   
D. \(\frac{{15}}{3}.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP