Nghệ thuật quân sự thời phong kiến Việt Nam đã được kế thừa và vận dụng như thế nào trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) và đế quốc Mỹ (1954- 1975)? Từ đó, hãy phân tích vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc trong tiến trình giành thắng lợi của hai cuộc kháng chiến trên. Liên hệ với yêu cầu phát huy tinh thần đại đoàn kết trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
Nghệ thuật quân sự thời phong kiến Việt Nam đã được kế thừa và vận dụng như thế nào trong kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) và đế quốc Mỹ (1954- 1975)? Từ đó, hãy phân tích vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc trong tiến trình giành thắng lợi của hai cuộc kháng chiến trên. Liên hệ với yêu cầu phát huy tinh thần đại đoàn kết trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay.
Quảng cáo
Trả lời:
|
a) Kế thừa và vận dụng nghệ thuật quân sự phong kiến...: Thí sinh có thể trình bày những luận điểm khác nhưng phải lập luận chặt chẽ, đúng đắn, dưới đây là một số gợi ý: |
|
- Xây dựng thế trận “toàn dân đánh giặc” và “chiến tranh nhân dân”: được kế thừa xuyên suốt qua việc luôn đề cao vai trò của “toàn dân” trong hai cuộc kháng chiến. |
|
- "Dĩ đoản chế trường” - lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu thắng mạnh: tiếp tục được kế thừa và vận dụng qua hoạt động tự chế vũ khí; chọn điểm yếu của địch để đánh; tiến hành chiến tranh du kích... |
|
- Đánh lâu dài: phương châm “trường kỳ kháng chiến, nhất định thắng lợi” là sự kế thừa và phát huy truyền thống đánh giặc thời Lý, Trần... |
|
- Táo bạo, bất ngờ, sáng tạo: mưu lược của Trần Quốc Tuấn, Lê Lợi, Quang Trung... được tái hiện trong các chiến dịch hiện đại (Điện Biên Phủ 1954, Mậu Thân 1968, Chiến dịch Hồ Chí Minh 1975...). |
|
- Kết hợp giữa quân sự và ngoại giao: phương cách đối ngoại và kết thúc chiến tranh thời Lý, khởi nghĩa Lam Sơn, thời Tây Sơn .. được Đảng chỉ đạo xuyên suốt qua hai cuộc kháng chiến bằng các hoạt động đối ngoại tích cực với chủ trương "vừa đánh, vừa đàm". |
|
b) Phân tích vai trò của khối đại đoàn kết dân tộc... |
|
- Tạo nền tảng chính trị - xã hội vững chắc: quy tụ được mọi tầng lớp tham gia kháng chiến, xây dựng liên minh công - nông - trí thức, không phân biệt dân tộc, tôn giáo, đồng bào trong hay ngoai nước... |
|
- Tạo nguồn sức mạnh vật chất và tinh thần to lớn: nhân dân là lực lượng sản xuất, là hậu phương và trực tiếp chiến đấu. |
|
- Là cơ sở để hình thành thế trận chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện. |
|
- Là nhân tố quyết định trong mỗi bước ngoặt lịch sử: khi phát động đấu tranh, toàn dân nổi dậy tạo nên sức mạnh tổng hợp mới giành thắng lợi. (Tổng khởi nghĩa Tháng Tám 1945, Tổng tiến công Mậu Thân 1968, Chiến dịch Hồ Chí Minh 1975). |
|
c) Liên hệ với công cuộc xây dung va bao ve Tổ quốc hiện nay. |
|
- Đại đoàn kết vẫn là sức mạnh nền tảng của quốc gia: trong bối cảnh phúc tạp của toàn cầu hóa, khối đoàn kết càng cần được củng cố, là điều kiện phát triển bền vững, vượt qua thách thức. |
|
- Phát huy truyền thống “toàn dân giữ nước" trong bảo vệ chủ quyển, an ninh: đây không chỉ là trách nhiệm của quân đội mà còn là của toàn dân. |
|
- Gắn đoàn kết dân tộc với phát triển và hội nhập quốc tế: xây dựng khối đại đoàn kết trên cơ sở dân chủ, bình đẳng, tôn trọng đa dạng văn hóa. Đoàn kết trong cộng đồng kiều bào, trong hợp tác quốc tế cũng là biểu hiện mới của sức mạnh đoàn kết thời đại. |
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 1 file word cấu trúc mới 2025 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- 20 đề thi tốt nghiệp môn Lịch Sử (có đáp án chi tiết) ( 38.000₫ )
- 20 Bộ đề, Tổng ôn, sổ tay môn Lịch Sử (có đáp án chi tiết) ( 70.000₫ )
- Sổ tay lớp 12 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Sử, Địa, KTPL (chương trình mới) ( 36.000₫ )
- Bộ đề thi tốt nghiệp 2025 các môn Toán, Lí, Hóa, Văn, Anh, Sinh, Sử, Địa, KTPL (có đáp án chi tiết) ( 36.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
|
a) Trình bày ý nghĩa... |
|
- Bối cảnh lịch sử: Trước năm 1986, Việt Nam rơi vào khủng hoảng trầm trọng => Đại hội VI (1986) khởi xướng đường lối đổi mới toàn diện, trước hết là về tư duy kinh tế. |
|
- Đổi mới tư duy kinh tế tạo bước đột phá đầu tiên: xóa bỏ cơ chế bao cấp; chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước; xây dựng nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần... |
|
- Bảo đảm hiệu quả: đổi mới kinh tế không thể tách rời đổi mới hệ thống chính trị, pháp luật, phương thức lãnh đạo; bảo đảm sự ổn định chính trị để phát triển kinh tế. |
|
- Phát huy dân chủ, khơi dậy nguồn lực xã hội: dân chủ hóa đời sống xã hội giúp người dân tham gia xây dựng, kiểm tra, giám sát chính quyền; mở rộng quyền làm chủ của nhân dân, tạo động lực phát triển toàn diện. |
|
- Là điều kiện để phát triển bền vững: giúp Việt Nam hội nhập quốc tế thành công, thu hút đầu tư, nâng cao đời sống nhân dân; giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng trong điều kiện mới. |
|
=> Khẳng định ý nghĩa chiến lược: gắn kết đổi mới tư duy kinh tế với đổi mới chính trị là con đường đúng đắn, tạo nền tảng cho sự phát triển lâu dài, ổn định, bền vững của đất nước. |
|
b) Vai trò của tư tưởng “lấy dân làm gốc"... |
|
- Giải thích tư tưởng “lấy dân làm gốc": coi nhân dân là chủ thể trung tâm, là nền tảng của sự nghiệp cách mạng, bắt nguồn từ truyền thống dân tộc, được Đảng Cộng sản Việt Nam kế thừa và phát triển. |
|
- Đảm bảo tính dân chủ, minh bạch: xây dựng nhà nước phải thực sự là “của dân, do dân, vì dân”, tạo điều kiện để nhân dân tham gia vào quá trình xây dựng, thực thi pháp luật và giám sát hoạt động của nhà nước. |
|
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước: bằng phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”, mọi chính sách sẽ phù hợp với thực tế và lòng dân, từ đó hoạt động này sẽ đạt kết quả cao. |
|
- Củng cổ niềm tin và huy động nguồn lực xã hội: khi được tôn trọng, lắng nghe và giám sát, lòng tin của dân vào chế độ sẽ được củng cố, tạo nên sự đồng thuận, đoàn kết trong xã hội. |
|
- Là nền tảng vững chắc để xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN thực sự vững mạnh, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. |
|
=> Tư tưởng “lấy dân làm gốc” là một nguyên tắc chỉ đạo trong xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN, mang giá trị cốt lõi, đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước và hạnh phúc của nhân dân. |
Lời giải
|
a) Trình bày ý kiến về nhận định: Thí sinh phải trả lời nhận định trên là đúng/chính xác và giải thích được các lí do sau (Mỗi ý đúng được 0,25 điểm, nhưng không vượt quá 1,0 điểm): |
|
- Trong những quyết định của Hội nghị Ianta, chỉ những nước thắng trận mới có vai trò chi phối trên “bàn cờ” quốc tế và được phân chia phạm vi ảnh hưởng ở các nơi trên thế giới. |
|
- Sau CTTG thứ hai, nhiều nước thuộc địa đã giành được độc lập nhưng đa số vẫn “thuộc phạm vi ảnh hưởng của các nước phương Tây”, phải tiếp tục đấu tranh đòi các quyền dân tộc cơ bản. |
|
- Trật tự hai cực Ianta ra đời làm cho thế giới phân chia thành hai hệ thống đối lập.... làm cho quan hệ quốc tế có sự đối đầu giữa hai phe: XHCN và TBCN, dẫn đến Chiến tranh lạnh. |
|
- Nhiều quốc gia trở thành đối tượng tranh gianh ảnh hưởng giữa 2 cực, chủ quyền bị xâm phạm nghiêm trọng: Đức, Triều Tiên... |
|
- Tuy không nổ ra một cuộc CTTG nhưng thế giới luôn nằm trong tình trạng căng thằng, chạy đua vũ trang, có nguy cơ xảy ra chiến tranh hạt nhân, nhiều cuộc chiến tranh cục bộ đã diễn ra ở nhiều nơi. |
|
b) Tại sao sau khi trật tự này sụp đổ, các vấn đề an ninh lại trở nên phức tạp va khó kiểm soát hơn trước? |
|
- Chiến tranh lạnh dù kết thúc nhưng vẫn để lại nhiều di chứng không dễ giải quyết: mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo, tranh chấp lãnh thổ... |
|
- Các vấn đề an ninh phi truyền thống xuất hiện ngày càng nhiều và phức tạp: môi trường, dịch bệnh, khủng bố, năng lượng... |
|
- Sau Chiến tranh lạnh, an ninh thế giới phải chịu tác động mạnh mẽ của nhiều trung tâm quyền lực (đa cực) khác biệt như Mỹ, Nga, Trung Quốc, Nhật Bản, EU... nên rất khó kiểm soát và giải quyết. |
|
- Quá trình hình thành trật tự thế giới mới đi kèm với sự phân hóa lực lượng, làm tan rã và xuất hiện nhiều mối quan hệ, liên kết... với nhiều bất đồng, mâu thuẫn và trong nhiều trường hợp đã xảy ra xung đột, như chiến tranh Kosovo (1998-1999), khủng hoảng Ukraine (2014),... |
|
- Thế giới sau Chiến tranh lạnh đã xuất hiện nhiều loại hình chủ thể phi quốc gia, trong đó có cả các tổ chức không chính thức, bất hợp pháp... khiến cho an ninh thế giới ngày càng nan giải và khó dự báo. |
|
- Các thách thức an ninh sau Chiến tranh lạnh có khả năng lan tỏa, chuyển hóa nhanh hơn trước do tác động của toàn cầu hóa và sự phát triển của khoa học kĩ thuật... |
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.