Câu hỏi:

24/12/2025 36 Lưu

Trong không gian \(Oxyz\), cho điểm \(A\left( {2;1;0} \right)\) và mặt phẳng \(\left( P \right):2x + y - 2z + 1 = 0\).

a) Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(\overrightarrow n = \left( {2;1; - 2} \right)\).
Đúng
Sai
b) Điểm \(A\) thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\).
Đúng
Sai
c) Khoảng cách từ điểm \(A\) đến mặt phẳng \(\left( P \right)\) bằng \(3\).
Đúng
Sai
d) Phương trình mặt cầu tâm \(A\) và tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( P \right)\)\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = 9\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đ, b) S, c) S, d) S

a) Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(\overrightarrow n = \left( {2;1; - 2} \right)\).

b) Thay tọa độ điểm \(A\left( {2;1;0} \right)\) vào mặt phẳng \(\left( P \right):2x + y - 2z + 1 = 0\) ta được \(2.2 + 1 - 2.0 + 1 = 4 \ne 0\).

Do đó điểm \(A\) không thuộc mặt phẳng \(\left( P \right)\).

c) \(d\left( {A,\left( P \right)} \right) = \frac{{\left| {2.2 + 1 - 2.0 + 1} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = \frac{4}{3}\).

d) Phương trình mặt cầu tâm \(A\) và tiếp xúc với mặt phẳng \(\left( P \right)\)\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = \frac{{16}}{9}.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Trả lời: 0

Ta có: \(\int\limits_1^5 {f\left( x \right)} {\rm{d}}x = \int\limits_1^2 {f\left( x \right)} {\rm{d}}x + \int\limits_2^3 {f\left( x \right)} {\rm{d}}x + \int\limits_3^4 {f\left( x \right)} {\rm{d}}x + \int\limits_4^5 {f\left( x \right)} {\rm{d}}x\)

\( = \int\limits_1^2 {\left| {f\left( x \right)} \right|} {\rm{d}}x - \int\limits_2^3 {\left| {f\left( x \right)} \right|} {\rm{d}}x + \int\limits_3^4 {\left| {f\left( x \right)} \right|} {\rm{d}}x - \int\limits_4^5 {\left| {f\left( x \right)} \right|} {\rm{d}}x\)

\( = {S_{{H_1}}} - {S_{{H_2}}} + {S_{{H_3}}} - {S_{{H_4}}} = \frac{9}{4} - \frac{{11}}{{12}} + \frac{{11}}{{12}} - \frac{9}{4} = 0\).

Lời giải

Trả lời: 425

Dựa vào hình vẽ, ta thấy đồ thị hàm số \(\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c\) đi qua các điểm \(\left( {0;40} \right),\left( {50;30} \right),\left( { - 50;30} \right)\) nên ta có hệ

\(\left\{ \begin{array}{l}2500a + 50b + c = 30\\2500a - 50b + c = 30\\c = 40\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{1}{{250}}\\b = 0\\c = 40\end{array} \right.\). Suy ra \(\left( P \right):y = - \frac{1}{{250}}{x^2} + 40\).

Ta có \(V = \pi \int\limits_{ - 50}^{50} {{{\left( { - \frac{1}{{250}}{x^2} + 40} \right)}^2}dx} \approx 425162\;{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}} \approx 425\) lít.

Câu 3

 A. \(\int {\sin x{\rm{d}}x = \cos x + C} \).        
B. \(\int {\frac{1}{{{{\sin }^2}x}}} {\rm{d}}x = - \cot x + C\).    
C. \(\int {\frac{1}{{{{\cos }^2}x}}} {\rm{d}}x = \tan x + C\).    
D. \(\int {\cos x{\rm{d}}x = \sin x + C} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{{{\pi ^2}}}{2}\).                      
B. \(2\pi \). 
C. \(\frac{{8\pi - {\pi ^2}}}{2}\).           
D. \(\frac{{{\pi ^2} + 2\pi }}{2}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a) Ô tô dừng lại sau 10 giây.
Đúng
Sai
b) Quãng đường \(s\left( t \right)\) mà xe ô tô đi được trong thời gian \(t\) giây là một nguyên hàm của hàm số \(v\left( t \right)\).
Đúng
Sai
c) Từ thời điểm đạp phanh đến khi dừng lại, ô tô đi được quãng đường là 90 m.
Đúng
Sai
d) Quãng đường mà ô tô đi được trong 15 giây cuối bằng 125 m.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP