Phả hệ sau mô tả sự di truyền của tính trạng nhóm máu hệ ABO và bệnh rối loạn chuyển hóa galactose (gọi tắt là Gal) trong một đại gia đình. Biết rằng, bệnh Gal do một allele đột biến lặn gây ra, allele trội tương ứng quy định kiểu hình bình thường, gene quy định nhóm máu hệ ABO và gene gây bệnh Gal cùng liên kết trên NST số 9 của người. Người số 1 trong phả hệ không mang allele bệnh Gal.
Theo lý thuyết, trong các cá thể 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 ở phả hệ trên, có bao nhiêu cá thể biết chắc chắn rằng họ mang giao tử tái tổ hợp của bố hoặc mẹ?
Phả hệ sau mô tả sự di truyền của tính trạng nhóm máu hệ ABO và bệnh rối loạn chuyển hóa galactose (gọi tắt là Gal) trong một đại gia đình. Biết rằng, bệnh Gal do một allele đột biến lặn gây ra, allele trội tương ứng quy định kiểu hình bình thường, gene quy định nhóm máu hệ ABO và gene gây bệnh Gal cùng liên kết trên NST số 9 của người. Người số 1 trong phả hệ không mang allele bệnh Gal.
Theo lý thuyết, trong các cá thể 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 ở phả hệ trên, có bao nhiêu cá thể biết chắc chắn rằng họ mang giao tử tái tổ hợp của bố hoặc mẹ?

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
|
Đáp án |
2 |
|
|
|
- Giả sử allele G quy định bình thường và g quy định bệnh Gal; để đơn giản, quy ước các alelle A, B, O quy định nhóm máu.
Thấy rằng, cá thể 2, 7 và 11 có kiểu gene gg; cá thể 3, 4, 5, 6, 7, 10 mang kiểu gene Gg.
- Với nhóm máu, cá thể 1, 4, 11 có kiểu gene AB; cá thể 2, 10 có kiểu gene OO; cá thể 5, 7, 3 mang BO và 6 mang AO.
+ Do số 1 có kiểu gene \[\frac{{{\rm{GA}}}}{{{\rm{GB}}}}\], ta chưa thể biết chắc chắn 5, 6 có mang giao tử tái tổ hợp hay không (vì có hay không có hoán vị thì 1 vẫn cho 2 loại giao tử GA và GB).
+ Do số 3 và 4 có .ép lai \[\frac{{{\rm{GB}}}}{{{\rm{gO}}}}\] (hoặc \[\frac{{{\rm{GO}}}}{{{\rm{gB}}}}\]) x \[\frac{{{\rm{GA}}}}{{{\rm{gB}}}}\] (hoặc \[\frac{{{\rm{GB}}}}{{{\rm{gA}}}}\]), số 7 có kiểu gene g\[\frac{{{\rm{GB}}}}{{{\rm{gO}}}}\]; ta chưa thể biết chắc chắn 7 có mang giao tử tái tổ hợp hay không; và 8 cũng chưa thể biết vì 8 chưa xác nhận kiểu gene bệnh Gal.
+ Với gia đình 6 x 7, phép lai xảy ra gồm \[\frac{{{\rm{GA}}}}{{{\rm{gO}}}}\] x \[\frac{{{\rm{gB}}}}{{{\rm{gO}}}}\]:
Cá thể 11 có kiểu gene \[\frac{{{\rm{gA}}}}{{{\rm{gB}}}}\]chắc chắn mang giao tử tái tổ hợp.
Cá thể 10 có kiểu gene dạng \[\frac{{{\rm{GO}}}}{{{\rm{ - O}}}}\]nên chắc chắn mang 1 giao tử tái tổ hợp GO.
Cá thể số 9 có kiểu gene dạng \[\frac{{{\rm{GA}}}}{{{\rm{gO}}}}\]không mang giao tử tái tổ hợp.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a) Bệnh do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định.
b) Xác định được kiểu gene của 11 người trong phả hệ.
c) Xác suất để người số 11 có kiểu gene đồng hợp 1/4.
Lời giải
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Bệnh do gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định. |
|
S |
|
b) Xác định được kiểu gene của 11 người trong phả hệ. |
|
S |
|
c) Xác suất để người số 11 có kiểu gene đồng hợp \(\frac{1}{4}\). |
|
S |
|
d) Xác suất sinh con trai bình thường của cặp vợ chồng 9 và 10 là \(\frac{1}{2}\). |
Đ |
|
Hướng dẫn giải
Trước tiên nhìn vào phả hệ ta thấy vợ chồng (6) (7) đều bị bệnh nhưng sinh con không bệnh.
→ Bệnh được quy định bởi allele trội.
→ Kiểu gene ở người bị bệnh: Aa và AA; kiểu gene của người bình thường: aa
a. Sai, gene nằm trên NST thường.
b. Sai, trong phả hệ có người (1), (5) và (11) không xác định được kiểu gene chính xác.
c. Sai, cặp vợ chồng (6) (7) bị bệnh nhưng sinh con không bệnh nên có kiểu gene là Aa
→ Aa × Aa, xác suất người con số 11 có kiểu gene đồng hợp là \({\rm{AA}} + {\rm{aa}} = \frac{1}{4} + \frac{1}{4} = \frac{1}{2}\)
d. Đúng, người chồng không bệnh có kiểu gene aa, người vợ bị bệnh nhưng có mẹ không bệnh nên có kiểu gene là Aa
→ Aa × aa, xác suất sinh con bình thường là \(\frac{1}{2}\)
Câu 2
a) Có tối đa 6 người có kiểu gene đồng hợp tử.
b) Xác suất người số 7 có kiểu gene đồng hợp là 2/5.
c) Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp vợ chồng 10 – 11 là 19/22.
Lời giải
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Có tối đa 6 người có kiểu gene đồng hợp tử. |
|
S |
|
b) Xác suất người số 7 có kiểu gene đồng hợp là 2/5. |
|
S |
|
c) Xác suất sinh con không bị bệnh của cặp vợ chồng 10 – 11 là 19/22. |
Đ |
|
|
d) Xác suất sinh con không mang allele bệnh của cặp vợ chồng 10 – 11 là 4/11. |
Đ |
|
Hướng dẫn giải
1,2 bình thường 5 bệnh bệnh do gene lặn, 4 bệnh 8 9 bình thường bệnh do gene lặn nằm trên NST thường
Quy ước A: bình thường; a: Bệnh
4, 5 có kiểu gene đồng hợp aa, 6, 7, 11,3 có thể kiểu gene đồng hợp AA a Đúng
Tỉ lệ người bệnh aa=4% tần số allele a =0,2 A =0.8 CTQT người số 7 là \[\frac{2}{3}\]AA: \[\frac{1}{3}\]Aab sai
người số (7) là \[\frac{2}{3}\]AA: \[\frac{1}{3}\]Aa x người số (8) Aa (11) \[\frac{{\rm{5}}}{{{\rm{11}}}}{\rm{AA:}}\,\frac{{\rm{6}}}{{{\rm{11}}}}{\rm{Aa}}\] x (10) Aa xs con không bị bệnh là 19/22 c đúng, d đúng
Câu 3
a) Có thể xác định chính xác kiểu gene của tất cả những người trong phả hệ.
b) Cặp vợ chồng ở thế hệ III sinh người con thứ hai là con gái không bị bệnh với xác suất 12,5%.
c) Người số 14 có kiểu gene aa.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
a) Bệnh Q do gene lặn nằm trên NST X quy định.
b) Bệnh P do gene lặn nằm trên NST thường quy định.
c) Người số 11 sẽ tạo ra giao tử không mang allele bệnh với xác suất 1/3.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a) Các allele IA, IB là trội hoàn toàn so với IO, allele H trội không hoàn toàn so với h.
b) Sự biểu hiện của các alelle IA, IB phụ thuộc vào sự có mặt của allele H.
c) Trong một gia đình có bố, mẹ và các con, nếu lượng thành viên là đủ lớn, sẽ có tối đa 18 kiểu gene khác nhau về nhóm máu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






