khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

22/12/2025 205 Lưu

Một bạn học sinh thực hiện hai thí nghiệm:

Thí nghiệm 1: Cho 100 mL dung dịch acid HCl vào cốc (1), sau đó thêm một mẫu kẽm và đo tốc độ khí H2 thoát ra theo thời gian.

Thí nghiệm 2: Cho 100 mL dung dịch acid HCl giống với thí nghiệm 1 vào cốc (2), thêm một mẫu kẽm vào và lại đo tốc độ khí hydrogen thoát ra theo thời gian.

Bạn học sinh đó nhận thấy tốc độ thoát khí hydrogen ở cốc (2) nhanh hơn ở cốc (1).

Yếu tố nào sau đây sai khi giải thích hiện tượng mà bạn đó quan sát được?

A. Phản ứng ở cốc (2) nhanh nhờ có chất xúc tác.
B. Lượng kẽm ở cốc (2) nhiều hơn ở cốc (1).
C. Acid HCl ở cốc (1) có nồng độ thấp hơn acid ở cốc (2).
D. Kẽm ở cốc (2) được nghiền nhỏ còn kẽm ở cốc (1) ở dạng viên.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

Phương pháp giải

Các yếu tố ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng hóa học: nồng độ, nhiệt độ, áp suất, bề mặt tiếp xúc và chất xúc tác.

Lời giải

Đáp án A sai, vì theo đề bài cả 2 thí nghiệm đều không sử dụng chất xúc tác.

Chọn đáp án A.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là D

Phương pháp giải

Dựa vào số nhóm chức mỗi loại trong phân tử amino acid:

- Nếu amino acid không di chuyển trong điện trường tại pH = 6 thì số nhóm amino = số nhóm carboxyl.

- Nếu amino acid di chuyển về cực âm trong điện trường tại pH = 6 thì phân tử đang tồn tại trạng thái cation và số nhóm carboxyl > số nhóm amino.

- Nếu amino acid di chuyển về cực dương trong điện trường tại pH = 6 thì phân tử đang tồn tại trạng thái anion và số nhóm carboxyl < số nhóm amino.

Lời giải

Dựa vào số nhóm chức mỗi loại trong phân tử amino acid:

- Nếu amino acid không di chuyển trong điện trường tại pH = 6 thì số nhóm amino = số nhóm carboxyl Y là glycine.

- Nếu amino acid di chuyển về cực âm trong điện trường tại pH = 6 thì phân tử đang tồn tại trạng thái cation và số nhóm carboxyl > số nhóm amino X là glutamic acid.

- Nếu amino acid di chuyển về cực dương trong điện trường tại pH = 6 thì phân tử đang tồn tại trạng thái anion và số nhóm carboxyl < số nhóm amino Z là lysine.

Vậy nhận định đúng là nhận định D.

Chọn đáp án D.

Câu 2

A. Khi nhai cơm lâu sẽ cảm thấy ngọt.
B. Nước sẽ vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao.
C. O2 từ phế nang vào mao mạch phổi.
D. Tim bơm máu đi khắp cơ thể.

Lời giải

Đáp án đúng là C

Phương pháp giải

Xem lại các cơ chế vận chuyển trong sinh học

Lời giải

- Khi nhai cơm lâu sẽ cảm thấy ngọt: Đây là hiện tượng hóa học do enzym trong nước bọt phá vỡ tinh bột thành đường, không liên quan đến cơ chế vận chuyển thụ động.

- Nước sẽ vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao: Đây là ví dụ của sự khuếch tán (diffusion), một cơ chế vận chuyển chủ động,.

O2 Từ phế nang vào mao mạch phổi: Đây là quá trình khuếch tán khí oxy từ phế nang vào máu trong mao mạch phổi, cũng là một ví dụ của vận chuyển thụ động, vì oxy di chuyển theo gradient nồng độ mà không cần năng lượng.

- Tim bơm máu đi khắp cơ thể: Đây là quá trình vận chuyển chủ động, sử dụng năng lượng (do tim co bóp và bơm máu), không phải vận chuyển thụ động.

Câu 3

A. Thúc đẩy quá trình đàm phán với Pháp.
B. Tạo thế và lực mới cho Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Pháp.
C. Đánh dấu sự thất bại hoàn toàn của thực dân Pháp.
D. Gây sức ép buộc Mỹ phải rút khỏi Việt Nam.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. trao đổi nông sản, khai thác khoáng sản, phục vụ nhu cầu người dân.
B. khai thác tiềm năng về nông nghiệp, công nghiệp, phát triển du lịch.
C. khai thác tài nguyên, trao đổi hàng hóa, phục vụ nhu cầu người dân.
D. khai thác khoáng sản, lâm sản, tạo điều kiện phát triển ngành du lịch.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Ngôi thứ nhất.   
B. Ngôi thứ hai.  
C. Ngôi thứ ba toàn tri.
D. Ngôi thứ ba hạn tri.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Cá thể đực chỉ nhận allele từ mẹ, cá thể cái chỉ nhận allele từ bố.
B. Đời con của phép lai thuận và nghịch thường có sự phân li kiểu hình khác nhau ở 2 giới.
C. Cá thể đực chỉ mang 1 allele lặn đã biểu hiện thành kiểu hình.
D. Nếu bố có kiểu hình trội thì tất cả cá thể cái ở đời con đều có kiểu hình trội.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. Có hai cực đại và chỉ có một cực tiểu.
B. Có hai cực tiểu và chỉ có một cực đại.
C. Có đúng một cực tiểu và không có cực đại.
D. Có đúng một cực đại và không có cực tiểu.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP