Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của hệ bài tiết?
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của hệ bài tiết?
B. Giúp cơ thể tiếp nhận và tích lũy các chất cần thiết từ môi trường ngoài.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
Phương pháp giải
Xem lại lý thuyết hệ bài tiết.
Lời giải
Hệ bài tiết không có vai trò tiếp nhận và tích lũy các chất từ môi trường ngoài, mà chủ yếu là bài tiết và đào thải các chất dư thừa, độc hại ra khỏi cơ thể, cũng như duy trì sự ổn định trong cơ thể. Các vai trò còn lại như tránh sự chuyển hóa các chất dư thừa thành chất độc hại, duy trì nồng độ các chất ổn định, và đào thải chất độc đều là chức năng chính của hệ bài tiết.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Đáp án đúng là D
Phương pháp giải
Dựa vào số nhóm chức mỗi loại trong phân tử amino acid:
- Nếu amino acid không di chuyển trong điện trường tại pH = 6 thì số nhóm amino = số nhóm carboxyl.
- Nếu amino acid di chuyển về cực âm trong điện trường tại pH = 6 thì phân tử đang tồn tại trạng thái cation và số nhóm carboxyl > số nhóm amino.
- Nếu amino acid di chuyển về cực dương trong điện trường tại pH = 6 thì phân tử đang tồn tại trạng thái anion và số nhóm carboxyl < số nhóm amino.
Lời giải
Dựa vào số nhóm chức mỗi loại trong phân tử amino acid:
- Nếu amino acid không di chuyển trong điện trường tại pH = 6 thì số nhóm amino = số nhóm carboxyl ⇒ Y là glycine.
- Nếu amino acid di chuyển về cực âm trong điện trường tại pH = 6 thì phân tử đang tồn tại trạng thái cation và số nhóm carboxyl > số nhóm amino ⇒ X là glutamic acid.
- Nếu amino acid di chuyển về cực dương trong điện trường tại pH = 6 thì phân tử đang tồn tại trạng thái anion và số nhóm carboxyl < số nhóm amino ⇒ Z là lysine.
Vậy nhận định đúng là nhận định D.
Chọn đáp án D.
Câu 2
Lời giải
Đáp án đúng là C
Phương pháp giải
Xem lại các cơ chế vận chuyển trong sinh học
Lời giải
- Khi nhai cơm lâu sẽ cảm thấy ngọt: Đây là hiện tượng hóa học do enzym trong nước bọt phá vỡ tinh bột thành đường, không liên quan đến cơ chế vận chuyển thụ động.
- Nước sẽ vận chuyển từ nơi có nồng độ thấp đến nơi có nồng độ cao: Đây là ví dụ của sự khuếch tán (diffusion), một cơ chế vận chuyển chủ động,.
- O2 Từ phế nang vào mao mạch phổi: Đây là quá trình khuếch tán khí oxy từ phế nang vào máu trong mao mạch phổi, cũng là một ví dụ của vận chuyển thụ động, vì oxy di chuyển theo gradient nồng độ mà không cần năng lượng.
- Tim bơm máu đi khắp cơ thể: Đây là quá trình vận chuyển chủ động, sử dụng năng lượng (do tim co bóp và bơm máu), không phải vận chuyển thụ động.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

