Câu hỏi:

22/12/2025 58 Lưu

Ở hai loài cá cùng chi, các con cái có xu hướng chọn bạn tình dựa vào màu sắc của con đực ở thời kì sinh sản. Trong đó, con đực của loài Pundamilia pundamilia có lưng màu xanh nhạt, còn con đực của loài Pundamilia nyererei có lưng màu đỏ nhạt. Khi nuôi các con đực và cái của hai loài này trong hai bể cá, một bể chiếu ánh sáng bình thường và một bể không được chiếu ánh sáng; kết quả cho thấy trong bể chiếu ánh sáng bình thường cá cái chỉ giao phối với cá đực cùng loài, còn trong bể không có ánh sáng xảy ra hiện tượng cá cái giao phối với cá đực của loài khác. Nhận định nào sau đây là đúng hay sai?

Ở hai loài cá cùng chi, các con cái có xu hướng chọn bạn tình dựa vào màu sắc của con đực ở thời kì sinh sản (ảnh 1)

a. Thí nghiệm trên mô tả sự hình thành loài mới theo con đường cách li sinh thái.

Đúng
Sai

b. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cách li sinh sản giữa hai loài là do sở thích của con cái chỉ giao phối với con đực cùng loài.

Đúng
Sai

c. Sự giao phối có lựa chọn này tạo nên một quần thể cách li về tập tính giao phối với quần thể gốc.

Đúng
Sai

d. Nếu sau khi chiếu ánh sáng đơn sắc mà vẫn không có sự hình thành con lai hữu thụ thì có thể kết luận hai loài cá này đã cách li sinh sản hoàn toàn.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

- Thí nghiệm trên mô tả sự hình .ành loài mới theo con đường cách li tập tính → a sai.

- Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cách li sinh sản giữa hai loài: con đực của hai loài có màu lưng khác nhau, có .ể là do sở thích giao phối của con cái và con cái chỉ giao phối với con đực cùng loài. → b đúng

- Lâu dần do giao phối không ngẫu nhiên và các nhân tố tiến hóa tác động dẫn đến cách li sinh sản và dần sẽ hình .ành loài mới. → c đúng

- Nếu sau khi chiếu ánh sáng đơn sắc làm cho chúng trông cùng màu mà các cá thể giữa hai quần thể này vẫn không có sự hình .ành con lai hữu thụ thì có thể kết luận hai loài cá này đã cách li sinh sản hoàn toàn. → d đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a. Kích thước khác nhau của các loại hạt mà các loài chim sẻ sử dụng làm thức ăn ở trên quần đảo là nguyên nhân trực tiếp gây ra biến đổi về kích thước mỏ.

Đúng
Sai

b. Tiến hoá đang diễn ra ở quần thể chim sẻ trên đảo Galapagos. Qua thời gian, có sự thay đổi tần số allele và tần số kiểu gene dẫn đến sự thay đổi trong đặc điểm di truyền của quần thể.

Đúng
Sai

c. Chim sẻ có đặc điểm thích nghi liên quan đến kích thước mỏ và đặc điểm thích nghi này có tính hợp lí tương đối.

Đúng
Sai

d. Nếu hiện tượng mưa nhiều xuất hiện trở lại ở khu vực này, cây có hạt nhỏ, mềm sinh trưởng trở lại, các chim sẻ có kích thước mỏ nhỏ sẽ có lợi thế sinh tồn hơn. Do đó, sau một vài năm, kích thước mỏ trung bình của quần thể chim sẻ sẽ giảm xuống gần với mức ban đầu hoặc thậm chí thấp hơn nếu chọn lọc tự nhiên tiếp tục diễn ra.

Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn giải

a sai sự khác biệt về kích thước mỏ của các loài chim là kết quả của quá trình chọn lọc tự nhiên dựa trên nguồn biến dị của các quần thể, kích thước hạt không phải nguyên nhân trực tiếp.

b đúng: Sự thay đổi tần số allele:

- Năm 1976: Tần số allele quy định mỏ nhỏ cao hơn.

- Năm 1978: Tần số allele quy định mỏ lớn cao hơn do chim sẻ mỏ nhỏ bị chết nhiều hơn trong hạn hán.

c đúng: Mỏ lớn là đặc điểm thích nghi giúp chim sẻ ăn được hạt to, cứng trong điều kiện hạn hán. Chim sẻ mỏ nhỏ không thể ăn được hạt to, cứng và dễ bị chết trong hạn hán.

- Mỏ lớn có lợi trong điều kiện hạn hán nhưng có thể cản trở chim sẻ khi ăn hạt nhỏ.

d đúng:

- Mưa nhiều sẽ làm cho các cây có hạt nhỏ, mềm phát triển mạnh.

Câu 2

a. Kiểu gene RR đạt giá trị thích nghi cao nhất trong môi trường có DDT.

Đúng
Sai

b. Có thể trước năm 1964 trong quần thể đã tồn tại các gene kháng thuốc R.

Đúng
Sai

c. Sự tiến hoá kháng thuốc của muỗi diễn ra nhanh nhất trong khoảng tháng 5/1965 – 11/1965.

Đúng
Sai

d. Sự thay đổi tỉ lệ kiểu gene trong quần thể có thể được giữa nguyên như đồ thị, nếu gen kháng thuốc trên là lặn.

Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn giải

a,b,c đúng

d sai

Câu 3

a. Tỷ lệ ếch lai khác loài cao nhất ở giai đoạn nòng nọc mới nở.

Đúng
Sai

b. Tỷ lệ ếch con của loài Rana berlandieri giảm dần qua các giai đoạn phát triển.

Đúng
Sai

c. Cơ chế cách ly sinh sản là một yếu tố quan trọng giúp duy trì sự tách biệt di truyền giữa hai loài ếch Rana berlandieri và R. sphenocephala.

Đúng
Sai

d. Nếu tỷ lệ sống sót của con lai cao hơn, thì tỷ lệ con lai tăng dần qua các giai đoạn phát triển.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Chúng có thể giao phối với nhau và tạo nên con lai hữu thụ với kích cỡ mỏ trung bình.

Đúng
Sai

b. Loài chim sẻ biết sử dụng dụng cụ để kiếm mồi là loài tiến hoá thành công và hoàn hảo nhất.

Đúng
Sai

c. Các loài chim sẻ này thành công trong việc sống chung trên một đảo rất là do xảy ra nhiều đột biến ở mỗi thế hệ.

Đúng
Sai

d. Do nhu cầu sử dụng thức ăn khác nhau đã khiến hai loài chim này có sự phân hóa về kích thước mỏ để giảm cạnh tranh.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a. Trong môi trường bình thường (không có thuốc kháng sinh) thì vi khuẩn mang đột biến kháng thuốc chính là đặc điểm thích nghi.

Đúng
Sai

b. Trong môi trường có thuốc (có thuốc kháng sinh) thì vi khuẩn mang không mang đột biến kháng thuốc chính là đặc điểm thích nghi.

Đúng
Sai

c. Khi môi trường có thuốc kháng sinh, hầu hết các vi khuẩn trong quần thể đều kháng thuốc penicilin thì đặc điểm kháng penicilin mới được gọi là đặc điểm thích nghi.

Đúng
Sai

d. Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hóa làm cho một đặc điểm (kháng thuốc) trở nên phổ biến trong quần thể (đặc điểm thích nghi).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Qua các thế hệ có sự đa hình về màu sắc.

Đúng
Sai

b. Những dạng khác ban đầu là do xuất hiện các đột biến mới.

Đúng
Sai

c. Những dột biến màu vàng sống sót tốt hơn và con cháu ngày càng nhiều hơn.

Đúng
Sai

d. Sau nhiều thế hệ tần số alelle đột biến tăng lên, dù bất cứ điều kiện môi trường nào thì giá trị của alelle đột biến cũng cao hơn so với alelle ban đầu.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a. Đại dương là nguyên nhân chính tạo nên sự khác biệt về vốn gene giữa các quần thể chim.

Đúng
Sai

b. Y là nhân tố tiến hóa đã tạo nên sự khác biệt vốn gene giữa quần thể chim Z và quần thể chim B.

Đúng
Sai

c. Nếu đại dương gây ra sự trở ngại về mặc địa lí nhưng các có thể chim Z vẫn có khả năng sinh sản với các cá thể chim B điều này chứng tỏ loài mới (loài Z) đã được hình thành.

Đúng
Sai

d. Quá trình hình thành loài mới (loài chim Z) xảy ra một cách chậm chạp, qua nhiều dạng trung gian chuyển tiếp.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP