Câu hỏi:

22/12/2025 32 Lưu

1. Giải phương trình \({x^2} - 4x + 2\sqrt 3  = 0.\)

2. Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2\sqrt {x - 1}  + \frac{1}{y} = 4\\\sqrt {x - 1}  - \frac{1}{y} =  - 1\end{array} \right..\]

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

1) Do \(\Delta ' = {\left( { - 2} \right)^2} - 1.2\sqrt 3  = 4 - 2\sqrt 3  = {\left( {\sqrt 3  - 1} \right)^2}\)

Nên phương trình có 2 nghiệm \({x_1} = 1 + \sqrt 3 ,{x_2} = 3 - \sqrt 3 .\)
2) Điều kiện xác định \[x \ge 1;y \ne 0\]
Đặt\[a = \sqrt {x - 1} \left( {a \ge 0} \right);\,\,b = \frac{1}{y}\,\]. Hệ trở thành
\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\,\\b = 2\end{array} \right.\]
\[ \Rightarrow \]\[\left\{ \begin{array}{l}x = 2\,\\y = \frac{1}{2}\end{array} \right..\]Vậy hệ có một nghiệm \(\left( {x;y} \right) = \left( {2;\frac{1}{2}} \right)\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

\(a + b + c = 1\)\( \Rightarrow c = c\left( {a + b + c} \right) \Rightarrow c + ab = c\left( {a + b + c} \right) + ab = \left( {c + a} \right)\left( {c + b} \right)\)

Áp dụng BĐT AM - GM với hai số dương \(x,\,\,y\) ta có:  .

Dấu “=” xảy ra khi \(x = y\)

\( \Rightarrow \frac{1}{{\sqrt {c + ab} }} = \frac{1}{{\sqrt {\left( {c + a} \right)\left( {c + b} \right)} }} \le \frac{{\frac{1}{{c + a}} + \frac{1}{{c + b}}}}{2}\, \Rightarrow \frac{{ab}}{{\sqrt {c + ab} }} \le \frac{{ab}}{2}\left( {\frac{1}{{c + a}} + \frac{1}{{c + b}}} \right)\,\,\left( 1 \right)\)

Tương tự:

\(\frac{{bc}}{{\sqrt {a + bc} }} \le \frac{{bc}}{2}\left( {\frac{1}{{b + c}} + \frac{1}{{b + a}}} \right)\,\,\left( 2 \right)\)         \(\frac{{ca}}{{\sqrt {b + ca} }} \le \frac{{ca}}{2}\left( {\frac{1}{{b + c}} + \frac{1}{{b + a}}} \right)\,\,\left( 3 \right)\)

Cộng (1), (2), (3) theo vế ta có:

\(P = \frac{{ab}}{{\sqrt {c + ab} }} + \frac{{bc}}{{\sqrt {a + bc} }} + \frac{{ca}}{{\sqrt {b + ca} }}\)

Từ đó giá trị lớn nhất của \(P\)  đạt được khi và chỉ khi \(a = b = c = \frac{1}{3}\).

Lời giải

Cho đường tròn ( {O;R}  và một điểm \(S\) nằm bên ngoài đường tròn. Kẻ các tiếp tuyến (ảnh 1)

\(\widehat {SAO} = 90^\circ \) vì \(SA\) là tiếp tuyến của đường tròn

 

\(\widehat {SBO} = 90^\circ \) vì \(SB\) là tiếp tuyến của đường tròn

 

\( \Rightarrow \widehat {SAO} + \widehat {SBO} = 180^\circ \)

 

Vậy tứ giác \(SAOB\) nội tiếp.

 

2. Chứng minh  \(S{B^2} = SM.\,\,SN\).

Xét hai \[\Delta SBM\] và\[\Delta SNB:\]Có \(\widehat S\) chung.

 

Có \(\widehat {MBS} = \widehat {MNB}\) (cùng chắn )\[ \Rightarrow \Delta SBM\] đồng dạng \[\Delta SNB\]

 

\( \Rightarrow \frac{{SB}}{{SN}} = \frac{{SM}}{{SB}} \Leftrightarrow S{B^2} = SM.\,\,SN\)

 

3. Cho \(SO = R\sqrt 5 \)và \(MN = R\sqrt 2 \). Gọi \(E\) là trung điểm \(MN\). Tính độ dài đoạn thẳng \(OE\) và diện tích tam giác \(SOM\) theo \(R\).

Cho đường tròn ( {O;R}  và một điểm \(S\) nằm bên ngoài đường tròn. Kẻ các tiếp tuyến (ảnh 2)

Ta có \(OE \bot MN\)

\(MN = R\sqrt 2  \Rightarrow ME = \frac{{R\sqrt 2 }}{2},\)

\(OM = R\) \( \Rightarrow OE = \sqrt {O{M^2} - M{E^2}}  = \frac{{R\sqrt 2 }}{2}\)

 

\(SO = R\sqrt 5 ,\)\(SE = \sqrt {S{O^2} - O{E^2}}  = \sqrt {5{R^2} - \frac{{2{R^2}}}{4}}  = \frac{{3R\sqrt 2 }}{2}\)

 

\(SM = SE - ME = R\sqrt 2 .\)

 

Vậy \({S_{SOM}} = \frac{1}{2}OE.SM = \frac{1}{2}.\frac{{R\sqrt 2 }}{2}.R\sqrt 2  = \frac{{{R^2}}}{2}\)

 

4. Tiếp tuyến tại \(M\) của đường tròn \(\left( {O;R} \right)\) cắt \(SA,\,SB\) lần lượt tại \(P,\,Q\). Gọi giao điểm của \(OQ,\,OP\) với \(AB\) lần lượt là \(I\) và \(H\). Chứng minh ba đường thẳng \(OM,\,\,QH,\,\,PI\) đồng quy.

Cho đường tròn ( {O;R}  và một điểm \(S\) nằm bên ngoài đường tròn. Kẻ các tiếp tuyến (ảnh 3)

Vì \(QM,\,\,QB\) là hai tiếp tuyến của nên 

 là hai tiếp tuyến của nên 

 

 

 

Ta có \(OM \bot PQ\,\,\,\left( 3 \right)\)

Từ (1), (2) và (3) suy ra ba đường thẳng \(OM,\,\,QH,\,\,PI\) là ba đường cao của tam giác \(OPQ\) nên chúng đồng quy.