Tìm nghiệm nguyên của phương trình \({(x + y)^2} + 2{y^2}\left( {x + 1} \right) + {(y + 2)^2} - 9 = 0\).
Tìm nghiệm nguyên của phương trình \({(x + y)^2} + 2{y^2}\left( {x + 1} \right) + {(y + 2)^2} - 9 = 0\).
Quảng cáo
Trả lời:
\({\left( {x + y} \right)^2} + 2{y^2}\left( {x + 1} \right) + {\left( {y + 2} \right)^2} - 9 = 0\left( {\rm{*}} \right)\)
\( \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} + 2xy + 2x{y^2} + 2{y^2} + {y^2} + 4y + 4 - 9 = 0\)
\( \Leftrightarrow {x^2} - 4 + 2x\left( {{y^2} + y} \right) + 4\left( {{y^2} + y} \right) = 1\)
\( \Leftrightarrow \left( {x + 2} \right)\left( {x - 2} \right) + 2\left( {{y^2} + y} \right)\left( {x + 2} \right) = 1\)
\( \Leftrightarrow \left( {x + 2} \right)\left( {x - 2 + 2{y^2} + 2y} \right) = 1\)
TH1: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 2 = 1}\\{x - 2 + 2{y^2} + 2y = 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1}\\{2{y^2} + 2y = 4}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{y = 1}\\{y = - 2}\end{array}} \right.}\end{array}} \right. \Rightarrow \left( { - 1;1} \right),{\rm{\;}}\left( { - 1;{\rm{\;}} - 2} \right)\)
TH2: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x + 2 = 1}\\{x - 2 + 2{y^2} + 2y = 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 3}\\{2{y^2} + 2y = 4}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 3}\\{\left[ {\begin{array}{*{20}{c}}{y = 1}\\{y = - 2}\end{array}} \right.}\end{array}} \right. \Rightarrow \left( { - 3;1} \right),{\rm{\;}}\left( { - 3;{\rm{\;}} - 2} \right)\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đặt: \(\frac{{2a}}{b} = \frac{{3b}}{c} = \frac{c}{{6a}} = t \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2a = bt}\\{b = \frac{c}{3}t = 2a{t^2} \Leftrightarrow 2a = 2a{t^3} \Leftrightarrow t = 1.}\\{c = 6at}\end{array}} \right.\)
Suy ra: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{b = 2a}\\{c = 6a}\end{array}} \right.\).
\(P = \frac{{4ac - cb}}{{bc + 2ab}} = \frac{{4a.6a - 6a.2a}}{{2a.6a + 2a.2a}} = \frac{{12}}{{16}} = \frac{3}{4}\)
Lời giải
Phương trình hoành độ giao điểm của \(\left( P \right):y = 2{x^2}\) và \(\left( d \right):y = \left( {7 - m} \right)x + 3m - 3\) là: \(2{x^2} = \left( {7 - m} \right)x + 3m - 3 \Leftrightarrow 2{x^2} - \left( {7 - m} \right)x + 3 - 3m = 0\)
\({\rm{\Delta }} = {\left( {7 - m} \right)^2} - 4 \cdot 2 \cdot \left( {3 - 3m} \right) = {m^2} - 14m + 49 - 24 + 24m\)
\( = {m^2} + 10m + 25 = {\left( {m + 5} \right)^2} \ge 0,\forall m \in \mathbb{R}\).
Để \(\left( P \right)\) cắt \(\left( d \right)\) tại hai điểm phân biệt thì \({\rm{\Delta }} > 0 \Leftrightarrow m \ne - 5\).
Khi đó phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\({x_1} = \frac{{7 - m - m - 5}}{4} = \frac{{ - 2m + 2}}{4} = \frac{{ - m + 1}}{2}\)
\({x_2} = \frac{{7 - m + m + 5}}{4} = \frac{{12}}{4} = 3\).
Yêu câu bài toán \( \Leftrightarrow \frac{{ - m + 1}}{2} < 4 \Leftrightarrow - m + 1 < 8 \Leftrightarrow - m\left\langle {7 \Leftrightarrow m} \right\rangle - 7\).
Vậy tập các giá trị nguyên âm thoả yêu cầu bài toán của \(m\) là: \(\left\{ { - 6; - 4; - 3; - 2; - 1} \right\}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.