Sự sinh trưởng của ba loài thực vật thân thảo Be, Ae và Pp ở đồng cỏ được nghiên cứu bằng cách trồng riêng rẽ hoặc trồng chung với nhau, cây được trồng ở vị trí có khoảng cách khác nhau đến nguồn nước, tạo biến thiên về độ ẩm đất. Các điều kiện thí nghiệm khác là như nhau. Sinh khối tương đối (%) sinh khối tối đa của mỗi loài được trình bày ở hình 11.1, 11.2 và 11.3. Phân tích số liệu về sinh trưởng của các loài ở điều kiện đủ ẩm đất khi loài này được trồng riêng rẽ và trồng chung với các loài khác.
Từ đó cho biết có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng?
1. Khi được trồng riêng rẽ, cả 3 loài đều sinh trưởng tối ưu ở độ ẩm tương đối cao.
2. Khi trồng chung, mỗi loài lại sinh trưởng tối ưu ở các độ ẩm khác nhau.
3. Khi trồng chung, loài Ae sinh trưởng mạnh nhất ở môi trường có độ ẩm trung bình
4. Khi trồng chung, loài Pp mới là loài sinh trưởng mạnh nhất ở môi trường có độ ẩm cao nhất.
5. Cả 3 loài đều có ổ sinh thái về độ ẩm rộng nên khi cùng chung sống chúng có sự phân ly ổ sinh thái để giảm cạnh tranh.
Sự sinh trưởng của ba loài thực vật thân thảo Be, Ae và Pp ở đồng cỏ được nghiên cứu bằng cách trồng riêng rẽ hoặc trồng chung với nhau, cây được trồng ở vị trí có khoảng cách khác nhau đến nguồn nước, tạo biến thiên về độ ẩm đất. Các điều kiện thí nghiệm khác là như nhau. Sinh khối tương đối (%) sinh khối tối đa của mỗi loài được trình bày ở hình 11.1, 11.2 và 11.3. Phân tích số liệu về sinh trưởng của các loài ở điều kiện đủ ẩm đất khi loài này được trồng riêng rẽ và trồng chung với các loài khác.

Từ đó cho biết có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng?
1. Khi được trồng riêng rẽ, cả 3 loài đều sinh trưởng tối ưu ở độ ẩm tương đối cao.
2. Khi trồng chung, mỗi loài lại sinh trưởng tối ưu ở các độ ẩm khác nhau.
3. Khi trồng chung, loài Ae sinh trưởng mạnh nhất ở môi trường có độ ẩm trung bình
4. Khi trồng chung, loài Pp mới là loài sinh trưởng mạnh nhất ở môi trường có độ ẩm cao nhất.
5. Cả 3 loài đều có ổ sinh thái về độ ẩm rộng nên khi cùng chung sống chúng có sự phân ly ổ sinh thái để giảm cạnh tranh.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
|
Đáp án |
5 |
|
|
|
Hướng dẫn giải
1. Đúng. Khi được trồng riêng rẽ, cả 3 loài đều sinh trưởng tối ưu ở độ ẩm tương đối cao.
2. Đúng. Khi trồng chung, mỗi loài lại sinh trưởng tối ưu ở các độ ẩm khác nhau.
3. đúng vì Ae sinh trưởng mạnh nhất ở môi trường có độ ẩm trung bình.
4 đúng
5. Đúng
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a.Hiện tượng ăn thịt đồng loại luôn dẫn đến sự diệt vong của loài.
b.Quan hệ hỗ trợ giúp quần thể thích nghi tốt hơn với môi trường,
c.Quan hệ cạnh tranh chỉ xảy ra ở các quần thể thực vật.
d.Sự cạnh tranh trong quần thể chỉ xảy ra khi môi trường thiếu thức ăn.
Lời giải
Hướng dẫn giải
a sai, hiện tượng ăn thịt đồng loại không phải lúc nào cũng dẫn đến sự diệt vong của loài.
b đúng
c sai
d sai, sự cạnh tranh trong quần thể xảy ra cả khi môi trường thiếu nơi ở, điều kiện sống khắc nghiệt...Câu 2
a. Mật độ cá thể của quần thể tăng dần theo thứ tự (a) → (b) → (c).
b. Khi quần thể (b) xảy ra hiện tượng xuất cư, kích thước của quần thể này có thể thay đổi.
c. Kiểu phân bố cá thể của quần thể (c) là phổ biến nhất trong tự nhiên.
d. Điều kiện môi trường là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến kiểu phân bố cá thể của ba quần thể (a), (b), (c).
Lời giải
Hướng dẫn giải
a. Sai. Quần thể (a) có 29 cá thể; Quần thể (b) có 18 cá thể và Quần thể (c) có 22 cá thể → Mật độ cá thể của quần thể tăng dần theo thứ tự (b)→(c)→(a).
b. Đúng. Khi quần thể (b) xảy ra hiện tượng xuất cư, kích thước của quần thể này có thể thay đổi.
c. Sai. Quần thể (a) - kiểu phân bố theo nhóm; Quần thể (b) – kiểu phân bố đều; Quần thể (c) – kiểu phân bố ngẫu nhiên.
Vậy kiểu phân bố phổ biến nhất trong tự nhiên là kiểu phân bố theo nhóm → Quần thể (a).
d. Đúng. Điều kiện môi trường là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến kiểu phân bố cá thể của ba quần thể (a), (b), (c).Câu 3
a. Mật độ cá thể của quần thể là số lượng cá thể (hoặc khối lượng các cá thể) trên một đơn vị diện tích hay thể tích mà quần thể đó sinh sống.
b. Khi mật độ quần thể giảm, các cá thể tăng cường hỗ trợ lẫn nhau, các nhân tổ sinh thái tác động làm tăng số lượng cá thể trong quần thể.
c. Mật độ cá thể không liên quan đến mức độ sử dụng nguồn sống, sự ô nhiễm môi trường, … ảnh hưởng đến mức sinh sản và mức tử vong.
d. Khi mật độ tăng cao thì cạnh tranh gay gắt về nơi ở, thức ăn, xảy ra hiện tượng di cư, dịch bệnh, vật ăn thịt tăng làm giảm tỉ lệ tử, tăng tỉ lệ sinh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a. Mối quan hệ giữa tảo và sên biển là quan hệ vật ăn thịt con mồi.
b. Hai loài sên Cc và Ba có mối quan hệ hỗ trợ nhau.
c. Khi quần thể mới hình thành loài sên Cc có khả năng sinh trưởng cao hơn.
d. Khi nguồn thức ăn trong môi trường bị hạn chế, loài Ba có ưu thế cạnh tranh lớn hơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

