Câu hỏi:

27/12/2025 137 Lưu

(4,0 điểm)

Một ống đồng hình trụ có chiều cao gấp \[5\] lần bán kính. Biết thể tích ống đồng bằng\(40\pi \,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{3}}}\). Tính chiều cao của ống đồng đó.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Vì ống đồng hình trụ có \(h = 5R\) nên: \[{V_{ongdong}} = {S_d}.h\] \[ = \pi {R^2}h\] \[ = \pi {R^2}5R\] \[ = 5\pi {R^3}\]

\( \Rightarrow {R^3} = \frac{{{V_{ongdong}}}}{{5\pi }}\) \( = \frac{{40\pi }}{{5\pi }}\) \( = 8\)

\( \Rightarrow R = 2\)\( \Rightarrow h = 10\,\,{\rm{(cm)}}\)

Vậy chiều cao của ống đồng là \(10\,\,{\rm{(cm)}}\).

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Cho \(\left( {O;R} \right)\) đường kính\[AB\]. Bán kính \[CO\] vuông góc với \[AB\], \[M\]là điểm bất kì trên cung nhỏ \[AC\]( \[M\] khác \[A\] và \[C\]), \[MB\] cắt \[AC\]tại\[H\]. Gọi \[K\] là hình chiếu  của \[H\] trên\[AB\].

        a) Chứng minh bốn điểm \[C,{\rm{ }}B,{\rm{ }}H,{\rm{ }}K\] cùng thuộc một đường tròn.

        b) Chứng minh \[CA\] là phân giác \(\widehat {MCK}\).

        c) Kẻ \[Ax\] là tiếp tuyến của nửa đường tròn tại\[A\]. Lấy \(P \in Ax\) sao cho \(\frac{{AP.MB}}{{MA}} = R\).

         Chứng minh \[PB\] đi qua trung điểm của đoạn thẳng\[HK\].

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Media VietJack

a) Gọi \[I\] là trung điểm của \[HB\]\( \Rightarrow HI = IB = \frac{{HB}}{2}\)

Xét nửa đường tròn \((O)\), đường kính \[AB\] có: \(\widehat {ACB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

\( \Rightarrow \Delta CHB\) vuông, mà  \[CI\] là đường trung tuyến

\( \Rightarrow IC = IH = IB = \frac{{HB}}{2}\) (1)

Xét nửa đường tròn \((O)\), đường kính \[AB\] có: \(\widehat {HKB} = 90^\circ \) (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

\( \Rightarrow \Delta KHB\) vuông, mà  \[KI\] là đường trung tuyến.

\( \Rightarrow IK = IH = IB = \frac{{HB}}{2}\) (2)

Từ (1) và (2) suy ra: \( \Rightarrow IC = IK = IH = IB\)

\( \Rightarrow \) Bốn điểm \[C,{\rm{ }}B,{\rm{ }}H,{\rm{ }}K\]cùng thuộc một đường tròn.

b) Có \(\widehat {MCA} = \widehat {MBA}\) (góc nội tiếp cùng chắn ); \(\widehat {ACK} = \widehat {MBA}\) (tứ giác \(CHKB\) nội tiếp)

\( \Rightarrow \widehat {MCA} = \widehat {ACK}\)

\( \Rightarrow CA\) là phân giác \(\widehat {MCK}\).

c) Theo giả thiết: \(\frac{{AP.MB}}{{MA}} = R\)\( \Rightarrow \frac{{AP}}{{MA}} = \frac{{OA}}{{MB}}\)

Xét \(\Delta PAO\) và \(\Delta AMB\) có: \(\frac{{AP}}{{MA}} = \frac{{OA}}{{MB}}\); \(\widehat {PAO} = \widehat {AMB} = 90^\circ \)

 (c-g-c)

\( \Rightarrow \widehat {POA} = \widehat {MBA}\) (hai góc tương ứng)

\[ \Rightarrow OP{\rm{ // B}}Q\]

Xét \(\Delta ABQ\) có: \[OP{\rm{ // B}}Q\], \[O\]là trung điểm của AB nên         \[P\]là trung điểm của \[AQ\].

Gọi \[F\]là giao điểm của \[BP\] và \[HK\].

Xét \(\Delta ABP\)có \[FK{\rm{ // }}AP\]nên \[\frac{{FK}}{{AP}} = \frac{{BF}}{{BP}}\]

Xét \(\Delta QBP\)có \[FH{\rm{ // }}QP\]nên \[\frac{{FH}}{{QP}} = \frac{{BF}}{{BP}}\]

Từ đó \(HF = FK\)suy ra \[PB\] đi qua trung điểm của đoạn thẳng\[HK\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi \(a,b(cm)(a > 0,b > 0)\) là độ dài chiều dọc và chiều ngang của trang chữ suy ra kích thước trang giấy là \(a + 6,b + 4.\)

Ta có: \(a.b = 384\) suy ra \(b = \frac{{384}}{a}(1)\).

Diện tích trang sách là \(S = (a + 6)(b + 4)\)

Suy ra \(S = 4a + \frac{{2304}}{a} + 408\).

Theo bất đẳng thức CAUCHY ta có:

\(S \ge 2\sqrt {4a.\frac{{2304}}{a}}  + 408 = 600.\)

Suy ra \(MinS = 600\)suy ra \(4a = \frac{{2304}}{a}\)suy ra \(a = 24\)

Suy ra chiều dọc và chiều ngang tối ưu của trang giấy là\(30cm,20cm\).

Lời giải

Gọi giá tiền niêm yết của một cái bàn ủi:\(x\) (ngàn đồng).

Gọi giá tiền niêm yết của một cái quạt điện là: \(y\) (ngàn đồng).

Điều kiện: \(0 < x < 850;\,\,0 < y < 850\).

Vì với tổng số tiền theo giá niêm yết là \(850\) ngàn đồng nên ta có phương trình:

\(x + y = 850\).     (1)

Thực tế khi trả tiền:

  + Số tiền mà anh Bình được giảm khi mua một cái bàn ủi là: \(10\% \,x = 0,1x\) (ngàn đồng).

  + Số tiền mà anh Bình được giảm khi mua một cái quạt điện là: \(20\% \,y = 0,2y\) (ngàn đồng).

Vì anh Bình đã được giảm giá \(125\) ngàn đồng khi mua \(2\) sản phẩm trên nên ta có phương trình: \(0,1\,x + 0,2\,y\, = 125\).     \(\left( 2 \right)\)

Từ \(\left( 1 \right)\) và \(\left( 2 \right)\) ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 850\\0,1\,x + 0,2\,y\, = 125\end{array} \right.\).

Giải hệ phương trình ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 450\\y = 400\end{array} \right.\) (thỏa mãn điều kiện).

Vậy số tiền chênh lệch giữa giá bán niêm yết với giá bán thực tế của một chiếc bàn ủi mà anh Bình đã mua là: \(450\;.\;10\%  = 45\) (ngàn).

Số tiền chênh lệch giữa giá bán niêm yết với giá bán thực tế của một chiếc bàn ủi mà anh Bình đã mua là: \(400\;.\;20\%  = 80\) (ngàn).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP