khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 334 Lưu

Rewrite the following sentences without changing their meaning. Use the given word(s) if any.

He started working as a volunteer at an animal shelter two months ago.

=> He has ______________________________________.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

He has worked as a volunteer at an animal shelter for two months.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: He has worked as a volunteer at an animal shelter for two months.

(Anh ấy đã làm tình nguyện viên tại một nơi trú ẩn động vật khoảng hai tháng rồi.)

Cấu trúc: S + started V-ing + thời gian + ago. = S + have/has + Ved/3 + for + thời gian.

He started working as a volunteer at an animal shelter two months ago.

(Anh ấy bắt đầu làm tình nguyện viên tại một trại tạm trú cho động vật cách đây hai tháng.)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Having a part-time job will make you more financially independent.

=> If you _______________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

If you have a part-time job, you will be more financially independent.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: If you have a part-time job, you will be more financially independent.

(Nếu bạn có một công việc bán thời gian, bạn sẽ độc lập hơn về tài chính.)

Câu điều kiện loại 1 diễn tả điều giả định có thể xảy ra trong tương lai.

Cấu trúc: If + S + V (thì hiện tại đơn), S + will + động từ nguyên thể.

Having a part-time job will make you more financially independent.

(Có một công việc bán thời gian sẽ giúp bạn độc lập hơn về tài chính.)

Câu 3:

Carol was skiing in Switzerland. She met her old friend, Tim.

=> While _______________________________________.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

While Carol was skiing in Switzerland, she met her old friend, Tim.

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: While Carol was skiing in Switzerland, she met her old friend, Tim.

(Trong khi Carol đang trượt tuyết ở Thụy Sĩ, cô ấy đã gặp người bạn cũ của mình, Tim.)

Cấu trúc: While + S1 + was/ were V-ing, S2 + Ved/V2 => để diễn tả hành động đang diễn ra trong quá khứ (QKTD) thì hành động khác chen ngang (QKĐ).

Carol was skiing in Switzerland. She met her old friend, Tim.

(Carol đang trượt tuyết ở Thụy Sĩ. Cô gặp lại người bạn cũ của mình, Tim.)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: A

Cụm từ “go on a picnic” (đi dã ngoại).

Let’s go on a picnic this weekend.

Dịch nghĩa: Chúng ta hãy đi dã ngoại vào cuối tuần này đi.

Lời giải

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng: T

Evidence of gender stereotypes can be found in many parts of our daily life.

(Bằng chứng về định kiến giới có thể được tìm thấy ở nhiều khía cạnh trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta.)

Thông tin: From an early age, parents tend to treat boys and girls differently and encourage children to engage in gender-appropriate play.

Ngay từ khi còn nhỏ, cha mẹ có xu hướng đối xử khác biệt với con trai và con gái và khuyến khích trẻ tham gia các trò chơi phù hợp với giới tính).

The media also plays a role in its portrayal of men and women in sex-typed occupations.

(Các phương tiện truyền thông cũng đóng vai trò trong việc miêu tả nam giới và phụ nữ trong các công việc phân biệt giới tính).

Gender stereotypes can influence the decisions of children when they choose their future careers.

(Định kiến giới có thể ảnh hưởng đến quyết định của trẻ em khi chúng lựa ghề nghiệp tương lai.)

Câu 3

A. 3:00 a.m. 
B. 9:00 a.m 
C. 9:00 p.m. 
D. 3:00 p.m.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. has gone 
B. has been 
C. went 
D. goes

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP