(1,5 điểm) Cho hai biểu thức \(A = 1 - \frac{1}{{\sqrt x }}\) và \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} - \frac{1}{{\sqrt x - 1}} + \frac{3}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\)
với \(x > 0, x \ne 1\)
1) Tính giá trị của \(A\) khi \(x = 4\).
2) Rút gọn biểu thức \(P = B\;.\;A\)
3) Tìm các giá trị của \(x\) để \(P\) nhận giá trị nguyên.
(1,5 điểm) Cho hai biểu thức \(A = 1 - \frac{1}{{\sqrt x }}\) và \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x + 3}} - \frac{1}{{\sqrt x - 1}} + \frac{3}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\)
với \(x > 0, x \ne 1\)
1) Tính giá trị của \(A\) khi \(x = 4\).
2) Rút gọn biểu thức \(P = B\;.\;A\)
3) Tìm các giá trị của \(x\) để \(P\) nhận giá trị nguyên.
Câu hỏi trong đề: Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 31 !!
Quảng cáo
Trả lời:
1) Thay \(x = 4\) (thỏa mãn điều kiện) vào biểu thức \(A\), ta được \(A = 1 - \frac{1}{{\sqrt 4 }} = 1 - \frac{1}{2} = \frac{1}{2}\)
2) Ta có \(B = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 1} \right) - \left( {\sqrt x + 3} \right) + 3}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\)\( = \frac{{x - 2\sqrt x }}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\)\( = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}}\)
3) Xét \(P = B. A\)\( = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x - 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 1} \right)\left( {\sqrt x + 3} \right)}} \cdot \frac{{\sqrt x - 1}}{{\sqrt x }}\)\( = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 3}}\)
Xét \(P = 0\) hay \(\sqrt x - 2 = 0\)\( \Rightarrow x = 4\) (thỏa mãn)
Xét \(P \ne 0\). Có \(P = \frac{{\sqrt x - 2}}{{\sqrt x + 3}} = 1 - \frac{5}{{\sqrt x + 3}}\).
Để \(P\) nhận giá trị nguyên thì \(\frac{5}{{\sqrt x + 3}}\) nhận giá trị nguyên
Vì \(x > 0\)nên \(\frac{5}{{\sqrt x + 3}} > 0\) \(\left( 1 \right)\)
Mặt khác \(\sqrt x + 3 \ge 3\) nên \(\frac{5}{{\sqrt x + 3}} \le \frac{5}{3}\) \(\left( 2 \right)\)
Từ \(\left( 1 \right), \left( 2 \right)\)suy ra :
\(0 < \frac{5}{{\sqrt x + 3}} \le \frac{5}{3}\)\( \Rightarrow \frac{5}{{\sqrt x + 3}} = 1\)
\( \Rightarrow \sqrt x + 3 = 5\)
\( \Rightarrow \sqrt x = 2\)
Nên \(x = 4\)(thỏa mãn)
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

a) Chứng minh bốn điểm \(A\), \(E\), \(H\), \(F\) nằm trên cùng một đường tròn.
Ta có \[\widehat {AEB} = 90^\circ \](do \(BE\) là đường cao của \(\Delta ABC\)) hay \[\widehat {AEH} = 90^\circ \]
\[\widehat {AFC} = 90^\circ \] (do \(CF\) là đường cao của \(\Delta ABC\)) hay \[\widehat {AFH} = 90^\circ \]
Suy ra bốn điểm \(A,E,H,F\) cùng nằm trên một đường tròn đường kính \(AH\) (đpcm)
b) Chứng minh \(NE\) là tiếp tuyến của đường tròn đường kính \(AH\);
Vì \(I\) là trung điểm của đoạn thẳng \(AH\) nên \(I\) là tâm đường tròn đường kính \(AH\)
Suy ra \(IA = IE\)
Vì\(\Delta IAE\) cân tại \(I\) nên \({\widehat A_1} = {\widehat E_1}\) (1)
\[\Delta EBC\] vuông tại \[E\]có \[EN\] là đường trung trrung tuyến ứng với cạnh huyền \[BC\]
Nên \(EN = NC\,\,\,\left( { = \frac{{BC}}{2}} \right)\)
Suy ra \[\Delta ENC\] cân tại \[N\] nên \(\widehat {NCE} = \widehat {{E_4}}\) (2)
Xét \[\Delta AKC\] vuông tại \[K\] có \[\widehat {KCA} + {\widehat A_1} = 90^\circ \] hay \[\widehat {NCE} + {\widehat A_1} = 90^\circ \] (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra \({\widehat E_1} + {\widehat E_4} = 90^\circ \)
Lại có \({\widehat E_1} + {\widehat E_4} + \widehat {IEN} = 180^\circ \) (do \(A;\;E;\;C\) thẳng hàng)
Suy ra \(90^\circ + \widehat {IEN} = 180^\circ \)hay\(\widehat {IEN} = 90^\circ \)
Suy ra \(EN \bot EI\) tại \(E\)
Do đó \(NE\) là tiếp tuyến của đường tròn đường kính \(AH\) (đpcm)
c) Chứng minh \[C{I^2} - I{E^2} = CK\;.\;CB\].
Áp dụng định lí Py – Ta – Go \(\Delta CIK\) vuông tại \(K\), ta có: \(C{I^2} = C{K^2} + I{K^2}\)
Lại có \(IA = IE = IH\) (cùng bán kính đường tròn tâm I)
Suy ra \[C{I^2} - I{E^2} = C{K^2} + I{K^2} - I{E^2}\]
\[C{I^2} - I{E^2} = C{K^2} + (IK + IE)(IK - IE)\]
\[C{I^2} - I{E^2} = C{K^2} + (IK + IE)(IK - IH)\] \[ = C{K^2} + AK\;.\;KH\] \(\left( 4 \right)\)
Ta lại có \[CK.CB = CK(CK + KB)\] \[ = C{K^2} + CK\;.\;KB\] \(\left( 5 \right)\)
Xét \(\Delta KBH\) và \(\Delta KAC\) có
\(\widehat {KBH} = \widehat {KAC}\) (\( = 90^\circ - \widehat {ACB}\)); \[\widehat {BKH} = \widehat {AKC} = 90^\circ \]
Do đó \[\left( {g - g} \right)\]
Nên \(\frac{{KB}}{{KA}} = \frac{{KH}}{{KC}}\) suy ra\(KA\;.\;KH = KB\;.\;KC\) hay \(AK\;.\;KH = CK\;.\;KB\) \(\left( 6 \right)\)
Từ \[\left( 4 \right)\],\(\left( 5 \right)\) và \(\left( 6 \right)\) suy ra \[C{I^2} - I{E^2} = CK\;.\;CB\] (đpcm)
Lời giải
Gọi giá nhập về của chiếc ti vi là \(x\)(đồng). Theo đề cửa hàng thu lãi \(\frac{x}{{10}}\), tức là giá đã bán là \(x + \frac{x}{{10}}\). Nếu cửa hàng tiếp tục nâng giá bán chiếc tivi đó thêm \(5\% \)giá đã bán và bớt cho khách hàng 245 000 đồng, khi đó giá bán ra là \(x + \frac{x}{{10}} + \frac{5}{{100}}\left( {x + \frac{x}{{10}}} \right) - 245000\)
Theo đề khi đó cửa hàng thu lãi là 12% của giá nhập về nên ta có phương trình :
\(x + \frac{x}{{10}} + \frac{5}{{100}}\left( {x + \frac{x}{{10}}} \right) - 24\,500 = x + \frac{{12}}{{100}}x\)
Từ đó tính được \(x = 7\,000\,000\)
Vậy giá nhập về của chiếc ti vi đó là 7 triệu đồng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
