(1,5 điểm) Cho hai biểu thức \(A = \frac{{x + 3}}{{\sqrt x - 2}}\) và \(B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{3\sqrt x + 6}}{{x - 4}}\) với \(x > 0,\,{\rm{ }}x \ne 4\)
1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 16\).
2) Rút gọn biểu thức \(B\).
3) So sánh biểu thức \(\frac{A}{B}\) với \(3\).
(1,5 điểm) Cho hai biểu thức \(A = \frac{{x + 3}}{{\sqrt x - 2}}\) và \(B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{3\sqrt x + 6}}{{x - 4}}\) với \(x > 0,\,{\rm{ }}x \ne 4\)
1) Tính giá trị của biểu thức \(A\) khi \(x = 16\).
2) Rút gọn biểu thức \(B\).
3) So sánh biểu thức \(\frac{A}{B}\) với \(3\).
Câu hỏi trong đề: Đề luyện thi Toán vào lớp 10 Hà Nội 2026 có đáp án - Đề 41 !!
Quảng cáo
Trả lời:
1) Với \(x = 16\) (thoả mãn \(x > 0,\,{\rm{ }}x \ne 4\)) ta có \(A = \frac{{16 + 3}}{{\sqrt {16} - 2}}\)\( = \frac{{19}}{2}\). Vậy \(A = \frac{{19}}{2}\) khi \(x = 16\).
2) Với \(x > 0,\,{\rm{ }}x \ne 4\) ta có \(B = \frac{{\sqrt x + 3}}{{\sqrt x - 2}} - \frac{{3\sqrt x + 6}}{{\left( {\sqrt x + 2} \right)\left( {\sqrt x - 2} \right)}}\)
\( = \frac{{\left( {\sqrt x + 3} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right) - 3\sqrt x - 6}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\( = \frac{{x + 5\sqrt x + 6 - 3\sqrt x - 6}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)\( = \frac{{\sqrt x \left( {\sqrt x + 2} \right)}}{{\left( {\sqrt x - 2} \right)\left( {\sqrt x + 2} \right)}}\)
\( = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\)
Vậy với \(x > 0,\,{\rm{ }}x \ne 4\) thì \(B = \frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}}\)
3) Ta có \(\frac{A}{B} = \frac{{x + 3}}{{\sqrt x - 2}}:\frac{{\sqrt x }}{{\sqrt x - 2}} = \frac{{x + 3}}{{\sqrt x }}\)
Xét \(\frac{A}{B} - 3 = \frac{{x + 3}}{{\sqrt x }} - 3 = \frac{{x - 3\sqrt x + 3}}{{\sqrt x }} = \frac{{{{\left( {\sqrt x - \frac{3}{2}} \right)}^2} + \frac{3}{4}}}{{\sqrt x }}\)
Với \(x > 0,\,{\rm{ }}x \ne 4\) thì \(\sqrt x > 0,\,\,{\left( {\sqrt x - \frac{3}{2}} \right)^2} + \frac{3}{4} > 0\) nên \(\frac{A}{B} - 3 > 0\). Suy ra \(\frac{A}{B} > 3\).
Vậy với \(x > 0,\,{\rm{ }}x \ne 4\) thì \(\frac{A}{B} > 3\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

Đặt hệ tọa độ như hình vẽ, coi khung sắt là hình chữ nhật \[ABCD\]. Khi đó \[\left( P \right){\rm{ }}\]đi qua các điểm \[O\left( {0;0} \right)\]; \[\left( { - 2; - 4} \right)\]; \[\left( {2; - 4} \right)\] nên parabol \[\left( P \right)\] có phương trình: \[y = - {x^2}\].
Giả sử \[C \in \left( P \right)\]\[ \Rightarrow \] \[\left( {0 < x < 2} \right)\]. Khi đó \(BC = 2x\); suy ra
Ta có:
Suy ra \[{S^2} \le \frac{{1024}}{{27}}\] hay \[S \le \frac{{32\sqrt 3 }}{9}\]. Dấu xảy ra khi \[x = \frac{{2\sqrt 3 }}{3}\].
Vậy kích thước của khung thép có chiều rộng là \[\frac{{4\sqrt 3 }}{3}\,\,\left( {\rm{m}} \right)\]; chiều dài là \[\frac{8}{3}\,\,\left( {\rm{m}} \right)\].
Lời giải
Nhóm có tần số lớn nhất là nhóm \[\left[ {600\,;\,750} \right)\] với tần số \[40\].
Tần số tương đối của nhóm có tần số lớn nhất là \[\frac{{40.100}}{{150}}\% = 26,7\% \].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


