khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

12/03/2026 4,354 Lưu

(4,0 điểm)

Một khối gỗ dạng hình trụ, bán kính đường tròn đáy \[r = 10\left( {cm} \right),\]chiều cao \[h = 20(cm)\]. Người ta khoét rỗng hai nửa hình cầu như hình vẽ.

a.   Tính thể tích của khối gỗ  khi chưa khoét.

b.   Hãy tính diện tích bề mặt của khối gỗ còn lại sau khi khoét (diện tích cả ngoài lẫn trong).

  ( các kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Media VietJack

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a.      Thể tích của khối gỗ lúc chưa khoét là:

\(V = \pi {r^2}h = \pi {.10^2}.20 \approx 6283\left( {c{m^3}} \right)\)

b.   Diện tích bề mặt của khối gỗ còn lại gồm diện tích xung quanh của hình trụ (có bán kính đáy là \[r = 10\left( {cm} \right),\]và chiều cao \[h = 20(cm)\]) và diện tích hai nửa mặt cầu bán kính \[r = 10\left( {cm} \right),\]

  Diện tích cần tìm là: \[S = 2\pi r.h + 4\pi {r^2} = 2\pi .10.20 + 4.\pi {.10^2} \approx 2513\left( {c{m^2}} \right)\]          

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Tứ giác \[ABCD\] nội tiếp đường tròn tâm \[O\] đường kính \[AD.\] Hai đường chéo \[AC,BD\] cắt nhau tại \[E.\] Từ \[E\] kẻ \[EF\]vuông góc với \[AD\] ( \[F \in AD\]). Đường thẳng \[CF\] cắt đường tròn tại điểm thứ hai là \[M.\] Giao điểm của \[BD\] và \[CF\] là \[N.\]Chứng minh :

a)   \[CEFD\] là tứ giác nội tiếp.       

b) \[FA\]  là tia phân giác của \[\widehat {BFM}\] .

c)   \[BE.DN = EN.BD\].

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Media VietJack

a)     \[CEFD\] là tứ giác nội tiếp.

Ta có \(\widehat {ACD} = 90^\circ \) ( góc nội tiếp chắn nửa đường tròn)

Nên  vuông tại  \[C\]

Gọi \[I\] là trung điểm của \[ED\]

Ta có \[CI\] là đường trung tuyến hạ xuống cạnh huyền \[ED\]

Nên \[CI = IE = ID = \frac{1}{2}ED\]  (1)

Tương tự trong tam giác \[EFD\] vuông tại \[F\], ta có

\[FI = IE = ID = \frac{1}{2}ED\]  (2)

Từ (1) và (2) suy ra  \[CI = FI = IE = ID\]

Hay  tứ giác \[CEFD\] là tứ giác nội tiếp đường tròn tâm \[I\] đường kính \[ED\]

-----------------------------

 b) \[FA\]  là tia phân giác của \[\widehat {BFM}\]

             Ta có \[CEFD\] nội tiếp=> \[\widehat {CED} = \widehat {CFD}\] ( hai góc nội tiếp cùng chắn )

                   Chứng minh tương tự câu a) ta có \[ABEF\] là tứ giác nội tiếp

                    => \[\widehat {BEA} = \widehat {BFA}\] ( hai góc nội tiếp cùng chắn cung )

                   Mà \[\widehat {BEA} = \widehat {CED}\] ( đối đỉnh)

                         \[\widehat {AFM} = \widehat {CFD}\] ( đối đỉnh)

                   Do đó \[\widehat {BFA} = \widehat {AFM}\]

                             Hay \[FA\]  là tia phân giác \[\widehat {BFM}\]

 c)  \[BE.DN = EN.BD\].

        Ta có  \[\widehat {EFC} = \widehat {EDC}\]  ( hai góc nội tiếp cùng chắn )

                      \[\widehat {EFB} = \widehat {BAE}\]  ( hai góc nội tiếp cùng chắn )

   Mà  \[\widehat {BAE} = \widehat {BAC} = \widehat {BDC} = \widehat {EDC}\]  ( hai góc nội tiếp cùng chắn )

   Suy ra \[\widehat {EFC} = \widehat {EFB}\]  hay \[FE\] là tia phân giác của \[\widehat {BFC}\]

                  Trong có \[FE\] là phân giác trong tại đỉnh \[F\]  \( \Rightarrow \frac{{BE}}{{EN}} = \frac{{FB}}{{FN}}\)

                 Mà\[EF \bot \;FD\] \[ \Rightarrow FD\]  là phân giác ngoài tại đỉnh \[F\]\( \Rightarrow \frac{{BD}}{{DN}} = \frac{{FB}}{{FN}}\)

                 Suy ra \[\frac{{BE}}{{EN}} = \frac{{BD}}{{DN}} \Rightarrow BE.DN = EN.BD\]

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Gọi số tiền bác Tuấn  đã vay ngân hàng Sacombank và Vietcombank  lần lượt là \[x,\]\[y\](tỉ đồng)

Điều kiện: \[0 < x < 5;\,\]\[0 < y < 5.\]

Theo bài, tổng số tiền vay là 5 tỉ đồng nên ta có phương trình:\[x + y = 5\].

Số tiền lãi phải trả mỗi năm cho ngân hàng Sacombank là \[x.12\%  = 0,12x\](tỉ đồng).

Số tiền lãi phải trả mỗi năm cho ngân hàng Vietcombank là \[y.11\%  = 0,11y\](tỉ đồng).

Theo bài, tổng số tiền lãi phải trả là 570 triệu đồng nên ta có phương trình:

\[0,12x + 0,11y = 0,57\]hay \[12x + 11y = 57.\]

Ta có hệ phương trình: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + y = 5}\\{12x + 11y = 57.}\end{array}} \right.\].

Nhân hai vế của phương trình thứ nhất với 11, ta được hệ phương trình: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{11x + 11y = 55}\\{12x + 11y = 57}\end{array}} \right.\].

Trừ hai vế của hai phương trình trên, ta được: \[x = 2\].

Thay \[x = 2\] vào phương trình \[x + y = 5\] ,

Ta được \[2 + y = 5\].

               \[y = 3.\]

Ta thấy \[x = 2\] và \[y = 3.\] thỏa mãn điều kiện.

Vậy số tiền bác Tuấn đã vay của ngân hàng Sacombank là 2 tỉ đồng và Vietcombank là 3 tỉ đồng.

Lời giải

Gọi bán kính đáy là \(x\,(\;m)\,(x > 0)\), chiều cao bồn chứa là \(h\,(\;m)\).

Thể tích chứa của bồn là \(V = \pi {x^2} \cdot h = 54\pi  \Rightarrow h = \frac{{54}}{{{x^2}}}\)(\[m\]).

Diện tích toàn phần của  bồn chứa là: \({S_{TP}} = 2\pi {x^2} + 2\pi x \cdot h = 2\pi {x^2} + \frac{{108\pi }}{x}\left( {\;{m^2}} \right)\)

Để chi phí xây dựng thấp nhất thì diện tích toàn phần của bồn phải nhỏ nhất.

Ta có

\({S_{TP}} = 2\pi {x^2} + \frac{{108\pi }}{x} = 2\pi {x^2} + \frac{{54\pi }}{x} + \frac{{54\pi }}{x} \ge 3\sqrt[3]{{2\pi {x^2}.\frac{{54\pi }}{x}.\frac{{54\pi }}{x}}} = 54\pi \)( BĐT Cô si cho 3 số không âm)

\({S_{TP}}\) đạt giá trị nhỏ nhất  bằng  \(54\pi \left( {{m^2}} \right)\) khi  \(2\pi {x^2} = \frac{{54\pi }}{x} \Rightarrow {x^3} = 27 \Rightarrow x = 3\) (m)

Khi đó số tiền xây  bồn thấp nhất  mà cửa hàng phải trả là : \(54\pi .500000 \approx \) 84 823 002 (đồng)