Câu hỏi:

29/12/2025 130 Lưu

2.1. Các nhà khoa học tách riêng thylakoid của lục lạp và đưa vào môi trường tương tự như chất nền của lục lạp. Theo dõi pH của môi trường chứa thylakoid ở các điều kiện khác nhau và thu được kết quả thể hiện ở Hình 2.1. Trong đó, (i) là thời điểm bắt đầu chiếu sáng, (ii) là thời điểm một chất X được thêm vào môi trường đang được chiếu sáng.

2.1. Các nhà khoa học tách riêng thylakoid của lục lạp và đưa vào môi trường tương tự như chất nền của lục lạp. Theo dõi pH của môi trường chứa thylakoid ở các điều kiện khác nhau và thu được kết quả thể hiện ở Hình 2.1. (ảnh 1)

a)  Trong khoảng thời gian từ 5 đến 10 phút tính từ khi bắt đầu thí nghiệm, pH của môi trường chứa thylakoid thay đổi như thế nào so với trước khi chiếu sáng? Giải thích.

b)  X có thể là chất ức chế quá trình nào dưới đây? Giải thích.

(1)  Quá trình phosphoryl hóa.

(2)  Quá trình tổng hợp enzyme Rubisco.

(3)  Quá trình truyền điện tử giữa hệ quang hóa I và II.

Quá trình phân hủy NADPH.

2.2. Hình 2.2 bên dưới thể hiện sự thay đổi hàm lượng tương đối của DNA trong nhân tế bào ở miền sinh trưởng của rễ hành qua các thời kì của chu kì tế bào. Hãy cho biết các giai đoạn A, B, C và D ở Hình 2.2 tương ứng với thời gian diễn ra các sự kiện nào sau:

2.1. Các nhà khoa học tách riêng thylakoid của lục lạp và đưa vào môi trường tương tự như chất nền của lục lạp. Theo dõi pH của môi trường chứa thylakoid ở các điều kiện khác nhau và thu được kết quả thể hiện ở Hình 2.1. (ảnh 2)

(1)   lắp ráp các protein histone vào DNA tạo cấu trúc nucleosome.

(2)      tổng hợp phần lớn mRNA mã hóa protein histone./ Giải thích.

 

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

2.1.

 

a.- pH của môi trường chứa thylakoid tăng lên so với trước khi bị chiếu sáng.

- Giải thích:

Khi chiếu sáng, xảy ra pha sáng của quá trình quang hợp à Chuỗi truyền điện tử màng thylakoid sẽ hoạt động, bơm ion H+ từ môi trường bên ngoài vào xoang thylakoid à nồng độ H+ môi trường chứa thylakoid

giảm nên pH của môi trường tăng lên so với trước khi chiếu sáng.

b.- Quá trình truyền điện tử giữa hệ quang hóa I II.

- Giải thích:

Ức chế quá trình truyền điện tử giữa hệ quang hóa II với hệ quang hóa I sẽ ngăn cản quá trình vận chuyển ion H+ vào trong xoang thylakoid à nồng độ H+ trong môi trường chứa thylakoid tăng (do các ion H+ được vận chuyển vào xoang thylakoid sẽ lại được đi ra ngoài môi trường qua kênh ATP synthetase và tổng hợp nên ATP)

à Kết quả pH ở môi trường chứa thylakoid giảm.

2.2

- Giai đoạn B giai đoạn diễn ra sự kiện lắp ráp các nucleosome. Do giai đoạn B có hàm lượng DNA tăng dần từ 3 đến 6.

Là pha S của chu kì tế bào. Trong pha S, DNA được nhân đôi song song với đó

quá trình lắp ráp các nucleosome.

 

- Giai đoạn A là giai đoạn tổng hợp phần lớn mRNA mã hóa protein histone. Do giai đoạn A có hàm lượng DNA tương đối bằng phân nửa so với giai đoạn C.

→ Giai đoạn A là pha G1 của chu kì tế bào. Trong pha G1, tế bào tăng cường tổng hợp mRNA và protein phục vụ cho quá trình nhân đôi ở pha S, trong đó có mRNA mã hóa protein histone.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Quá trình hấp chim đạt hiệu quả cao vì:

- Phổi chim đầy đủ các đặc điểm của bề mặt trao đổi khí.

- Phổi chim thông với hệ thống túi khí (gồm túi khí phía trước và phía sau), không có phế nang. Các ống khí nằm dọc trong phổi và được bao quanh bởi hệ thống mao mạch dày đặc.

- chim cũng hiện tượng dòng chảy song song ngược chiều như xương (dòng máu chảy trong các mao mạch máu song song ngược chiều với dòng không khí lưu thông trong các mao mạch khí).


 

- Khi hít vào và thở ra đều không khí giàu O2 đi qua phổi theo 1 chiều, liên tục không khí cặn trong phổi (đạt tới 90% O2 trong không khí).

Vì sao quá trình hô hấp ở chim đạt hiệu quả cao hơn so với các loài động vật có xương sống trên cạn khác? (ảnh 3)

Lời giải

8.1.

 

a.

Đường cong b mô tả đúng.

 

- Giải thích: Nhiệt độ càng cao thì lượng oxygen hòa tan trong nước càng giảm, do đó lượng Hemoglobin trong máu tăng.

b.

- Lượng O2 cung cấp cho thể trong 1 mL máu

= lượng O2 có trong 1 mL máu tĩnh mạch phổi lượng O2 có trong 1 mL máu trong động mạch phổi

= 0,24 - 0,16 = 0,08 mL O2/mL máu.

 

-  Lượng O2 thể tiêu thụ trong một phút = lưu lượng tim * lượng O2 cung cấp cho cơ thể trong 1 mL máu = nhịp tim * thể tích tâm thu * 0,08.

-  Từ số liệu đề bài, ta có: 70 * thể tích tâm thu * 0,08 = 420 mL/phút.

=> Vậy thể tích tâm thu của người đàn ông trên = 420 : 5,6 = 75 mL.

8.2.

 

a.

Khi sợi trục của một tế bào thần kinh ở người trưởng thành bị hỏng một vài bao myelin thì tốc độ truyền xung thần kinh bị giảm vì:

 

- Bình thường, trên sợi thần kinh bao myelin thì xung thần kinh được truyền theo lối nhảy cóc do

tính thấm của màng chỉ thay đổi tại các eo Ranvier nên mất phân cực, đảo cực, tái phân cực sẽ liên tiếp từ eo Ranvier này sang eo Ranvier khác.

 

- Trên sợi thần kinh không có bao myelin thì xung thần kinh được truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác kề bên.

=> Tại các vùng bị hỏng, bao myelin xung thần kinh không thể truyền theo lối nhảy cóc mà truyền giống như trên sợi không có bao myelin.

b.

b. Sau một thời gian các bao myelin bị hỏng không được phục hồi tế bào thần kinh không có khả năng tái sinh.

Câu 3

5.1.  Các nhà khoa học đã phân lập được lục lạp nguyên vẹn từ dịch chiết tế bào lá ở thực vật ưa bóng. Họ chuẩn bị 6 ống nghiệm, mỗi ống đều chứa cùng một số lượng lục lạp và một chất oxy hóa màu xanh lam dicloindophenol (DIP), DIP mất màu khi nó ở trạng thái khử. Họ chiếu đèn vào những ống nghiệm ở cùng mức cường độ ánh sáng nhưng có các quang phổ (bước sóng ánh sáng) khác nhau. Hình 5 biểu thị kết quả của thí nghiệm.

5.1.  Các nhà khoa học đã phân lập được lục lạp nguyên vẹn từ dịch chiết tế bào lá ở thực vật ưa bóng. Họ chuẩn bị 6 ống nghiệm, mỗi ống đều chứa cùng một số lượng lục lạp và một chất oxy hóa màu xanh lam dicloindophenol (DIP) (ảnh 1)

Hình 5

 

a.   Hãy cho biết pha sáng xảy ra mạnh nhất bước sóng nào: 550 nm, 650 nm hay 700 nm? Tại sao?

b.  Trình bày sự khác biệt về kết quả thí nghiệm khi chiếu ánh sáng kép bước sóng (650 + 700) nm so với khi chiếu ánh sáng đơn bước sóng 650 nm hoặc 700 nm? Giải thích.

5.2.  Nghiên cứu về quá trình ra hoa ở cây cải dại (Arabidopsis thaliana) cho thấy, sự ra hoa ở cây cải dại bị chi phối bởi nhiều gene và nhiệt độ môi trường. Trong đó, gene C mã hóa protein ức chế hoạt động của các gene khác quy định sự ra hoa, gene D hóa enzyme deacetylase liên quan đến sự ức chế phiên của gene C, gene D được cảm ứng bởi nhiệt độ thấp kéo dài.

Giả sử các yếu tố môi trường khác của cây bình thường, xét hai trường hợp sau đây:

-  Trường hợp 1: cây cải dại được cảm ứng bởi nhiệt độ thấp kéo dài.

-  Trường hợp 2: Cây cải dại không được cảm ứng bởi nhiệt độ thấp kéo dài. Hãy cho biết trường hợp nào cây ra hoa? Giải thích.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP