8.1.
a) Lượng Hemoglobin trong máu của động vật có xương sống ở nước phụ thuộc vào nhiệt độ của nước nơi chúng sinh sống. Đường cong nào của đồ thị trong hình 8 mô tả đúng sự biến đổi này? Giải thích.

Hình 8
b) Một người đàn ông có nhịp tim 70 nhịp/phút, tĩnh mạch phổi có 0,24 mLO2/mL, động mạch phổi có 0,16 mL O2/mL, lượng O2 cơ thể tiêu thụ là 420 mL/phút. Hãy tính thể tích tâm thu của người đàn ông này?
8.2. (1,0 điểm) Giả sử trên sợi trục của một tế bào thần kinh (neuron) ở người trưởng thành bị hỏng một vài bao myelin.
a) Tốc độ truyền xung thần kinh trên sợi trục đó có thay đổi không? Giải thích.
b) Sau một thời gian các bao myelin bị hỏng có được phục hồi không? Giải thích.
8.1.
a) Lượng Hemoglobin trong máu của động vật có xương sống ở nước phụ thuộc vào nhiệt độ của nước nơi chúng sinh sống. Đường cong nào của đồ thị trong hình 8 mô tả đúng sự biến đổi này? Giải thích.
|
|
|
Hình 8 |
b) Một người đàn ông có nhịp tim 70 nhịp/phút, tĩnh mạch phổi có 0,24 mLO2/mL, động mạch phổi có 0,16 mL O2/mL, lượng O2 cơ thể tiêu thụ là 420 mL/phút. Hãy tính thể tích tâm thu của người đàn ông này?
8.2. (1,0 điểm) Giả sử trên sợi trục của một tế bào thần kinh (neuron) ở người trưởng thành bị hỏng một vài bao myelin.
a) Tốc độ truyền xung thần kinh trên sợi trục đó có thay đổi không? Giải thích.
b) Sau một thời gian các bao myelin bị hỏng có được phục hồi không? Giải thích.
Câu hỏi trong đề: Đề tham khảo ôn thi HSG Sinh học 12 (Tự luận) có đáp án !!
Quảng cáo
Trả lời:
|
8.1. |
|
|
a. |
Đường cong b mô tả đúng. |
|
|
- Giải thích: Nhiệt độ càng cao thì lượng oxygen hòa tan trong nước càng giảm, do đó lượng Hemoglobin trong máu tăng. |
|
b. |
- Lượng O2 cung cấp cho cơ thể có trong 1 mL máu = lượng O2 có trong 1 mL máu tĩnh mạch phổi – lượng O2 có trong 1 mL máu trong động mạch phổi = 0,24 - 0,16 = 0,08 mL O2/mL máu. |
|
|
- Lượng O2 cơ thể tiêu thụ trong một phút = lưu lượng tim * lượng O2 cung cấp cho cơ thể có trong 1 mL máu = nhịp tim * thể tích tâm thu * 0,08. - Từ số liệu đề bài, ta có: 70 * thể tích tâm thu * 0,08 = 420 mL/phút. => Vậy thể tích tâm thu của người đàn ông trên = 420 : 5,6 = 75 mL. |
|
8.2. |
|
|
a. |
Khi sợi trục của một tế bào thần kinh ở người trưởng thành bị hỏng một vài bao myelin thì tốc độ truyền xung thần kinh bị giảm vì: |
|
|
- Bình thường, trên sợi thần kinh có bao myelin thì xung thần kinh được truyền theo lối nhảy cóc do tính thấm của màng chỉ thay đổi tại các eo Ranvier nên mất phân cực, đảo cực, tái phân cực sẽ liên tiếp từ eo Ranvier này sang eo Ranvier khác. |
|
|
- Trên sợi thần kinh không có bao myelin thì xung thần kinh được truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác kề bên. => Tại các vùng bị hỏng, bao myelin xung thần kinh không thể truyền theo lối nhảy cóc mà truyền giống như trên sợi không có bao myelin. |
|
b. |
b. Sau một thời gian các bao myelin bị hỏng không được phục hồi vì tế bào thần kinh không có khả năng tái sinh. |
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
2.1. |
|
|
a.- pH của môi trường chứa thylakoid tăng lên so với trước khi bị chiếu sáng. |
|
|
- Giải thích: Khi chiếu sáng, xảy ra pha sáng của quá trình quang hợp à Chuỗi truyền điện tử ở màng thylakoid sẽ hoạt động, bơm ion H+ từ môi trường bên ngoài vào xoang thylakoid à nồng độ H+ ở môi trường chứa thylakoid giảm nên pH của môi trường tăng lên so với trước khi chiếu sáng. |
|
|
b.- Quá trình truyền điện tử giữa hệ quang hóa I và II. |
|
|
- Giải thích: Ức chế quá trình truyền điện tử giữa hệ quang hóa II với hệ quang hóa I sẽ ngăn cản quá trình vận chuyển ion H+ vào trong xoang thylakoid à nồng độ H+ trong môi trường chứa thylakoid tăng (do các ion H+ được vận chuyển vào xoang thylakoid sẽ lại được đi ra ngoài môi trường qua kênh ATP synthetase và tổng hợp nên ATP) à Kết quả pH ở môi trường chứa thylakoid giảm. |
|
|
2.2 |
- Giai đoạn B là giai đoạn diễn ra sự kiện lắp ráp các nucleosome. Do giai đoạn B có hàm lượng DNA tăng dần từ 3 đến 6. → Là pha S của chu kì tế bào. Trong pha S, DNA được nhân đôi và song song với đó là quá trình lắp ráp các nucleosome. |
|
|
- Giai đoạn A là giai đoạn tổng hợp phần lớn mRNA mã hóa protein histone. Do giai đoạn A có hàm lượng DNA tương đối bằng phân nửa so với giai đoạn C. |
→ Giai đoạn A là pha G1 của chu kì tế bào. Trong pha G1, tế bào tăng cường tổng hợp mRNA và protein phục vụ cho quá trình nhân đôi ở pha S, trong đó có mRNA mã hóa protein histone.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
|
1.1- mRNA đa dạng nhất vì tế bào có rất nhiều gene mã hóa protein. Mỗi loại mARN mang thông tin quy định một chuỗi polypeptide. |
|
- rRNA chiếm tỉ lệ nhiều nhất vì trong tế bào nhân thực, gene mã hóa rRNA thường được lặp lại rất nhiều lần. Số lượng ribosome trong tế bào rất lớn và các ribosome được dùng để tổng hợp tất cả các loại protein của tế bào. |
|
1.2 a.- Liên kết ester. - Phản ứng trùng ngưng (condensation)/phản ứng tách (loại) nước (dehydrat hóa). (HS cần nêu đúng tên của liên kết và tên của phản ứng mới được 0,25 điểm) |
|
b.- Độ dài của chuỗi hydrocarbon: Y > X > Z (Y dài nhất, Z ngắn nhất) - Z là acid béo bão hòa (no), X và Y là các acid béo chưa bão hòa (chưa no). - X có 3 liên kết đôi C=C (không bão hòa đa), Y có 1 liên kết đôi (không bão hòa đơn); Z có 0 liên kết đôi/chỉ Z chỉ chứa liên kết đơn (C-C). |
|
c.Triglyceride (triacylglycerol) là phân tử kị nước hoàn toàn, thiếu các nhóm đầu phân cực ® chúng không thể hình thành các tương tác ưa nước. ® không định hướng thành lớp kép phospholipid (với chuỗi acyl hướng vào trong và nửa glycerol của chúng hướng lên bề mặt giống như trong cấu trúc của màng sinh chất. Thay vào đó, các phân tử hoàn toàn kị nước như vậy tập hợp lại với nhau để hạn chế sự tiếp xúc của chúng với các phân tử nước xung quanh). |
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.





