khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

29/12/2025 768 Lưu

4.1
a) Người ta làm một thí nghiệm như sau: Đặt 1 cây thực vật C3 và 1 cây thực vật C4 (kí hiệu A, B) vào một nhà kính được chiếu sáng với cường độ thích hợp, được cung cấp đầy đủ CO2 và có thể điều chỉnh nồng độ O2 từ 0% đến 21%. Tiến hành theo dõi cường độ quang hợp và kết quả thực nghiệm được ghi ở bảng 4. Em hãy cho biết cây A, B thuộc nhóm thực vật C3 hay thực vật C4? Giải thích.
b) Trong lục lạp của các loại tảo nâu và tảo đỏ sống ở tầng nước sâu, ngoài sắc tố lục (chlorophyll) và carotenoid còn có sắc tố nào khác nữa không? Giải thích.
4.2
Trong điều hòa chu trình acid citric (TCA), NADH và ATP là hai chất có vai trò quan trọng. Các enzyme trong chu trình được hoạt hóa khi tỉ lệ NADH/NAD+ và ATP/ADP bị giảm xuống dưới giá trị ngưỡng, đồng thời chịu ảnh hưởng của nồng độ cơ chất và/hoặc nồng độ sản phẩm. Hình 4 thể hiện một số sự kiện điều hòa trong chu trình TCA, trong đó tên viết tắt của các enzyme được ghi trong ô chữ nhật.
Người ta làm một thí nghiệm như sau: Đặt 1 cây thực vật C3 và 1 cây thực vật C4 (kí hiệu A, B) vào một nhà kính được chiếu sáng với cường độ thích hợp, được cung cấp đầy đủ CO2 và có thể điều chỉnh nồng độ O2 từ 0% đến 21%. (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

4.1.

 

a.

Cây A thuộc thực vật C4, cây B thuộc thực vật C3.

 

-  Cây C3 có hô hấp sáng nên khi nồng độ O2 tăng lên thì xảy ra hô hấp sáng.

Þ cường độ quang hợp giảm.

-  Cây C4 không có hô hấp sáng nên khi thay đổi nồng độ O2 thì không ảnh hưởng đến quang hợp.

b.

- Ngoài sắc tố lục (chlorophyll) và carotenoid, còn có sắc tố phycobilin.

 

- Do:

+ Tầng nước sâu có nhiều tia sáng bước sóng ngắn, tảo nâu và tảo đỏ có thêm phycobilin hấp thụ tia sáng lục, vàng (là những tia sáng ít bị hấp thụ bởi sinh vật tầng trên).

+ Phycobilin chuyển năng lượng cho sắc tố lục làm tăng hiệu quả các phản ứng quang hóa (phân ly nước, tạo ATP, NADPH).

4.2.

 

a.

Cường độ hô hấp của lá cây C3 vào ban ngày thấp hơn ban đêm.

 

Do: tỉ lệ ATP/ADP được duy trì ở mức cao vào ban ngày nhờ các phản ứng sáng ở lục lạp, sự tổng hợp ATP ở ty thể bị giảm và do đó NADH không được oxi hóa. Nồng độ cao NADH sẽ làm chậm hoặc thậm chí làm ngừng chu trình TCA bởi sẽ ức chế enzyme NAD-IDH và OGDH.

b.

Trong điều kiện thường, cường độ hô hấp của thực vật C3 thấp hơn C4.

 

Thực vật C4 không có hô hấp sáng. Thực vật C3 có hô hấp sáng mà trong đó, sự oxi hóa glycine có sản sinh NADH. Bởi vậy, hô hấp sáng kéo theo sự giảm hoạt động của chu trình TCA do ức chế

enzyme NAD-IDH và OGDH.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

2.1.

 

a.- pH của môi trường chứa thylakoid tăng lên so với trước khi bị chiếu sáng.

- Giải thích:

Khi chiếu sáng, xảy ra pha sáng của quá trình quang hợp à Chuỗi truyền điện tử ở màng thylakoid sẽ hoạt động, bơm ion H+ từ môi trường bên ngoài vào xoang thylakoid à nồng độ H+ ở môi trường chứa thylakoid

giảm nên pH của môi trường tăng lên so với trước khi chiếu sáng.

b.- Quá trình truyền điện tử giữa hệ quang hóa I và II.

- Giải thích:

Ức chế quá trình truyền điện tử giữa hệ quang hóa II với hệ quang hóa I sẽ ngăn cản quá trình vận chuyển ion H+ vào trong xoang thylakoid à nồng độ H+ trong môi trường chứa thylakoid tăng (do các ion H+ được vận chuyển vào xoang thylakoid sẽ lại được đi ra ngoài môi trường qua kênh ATP synthetase và tổng hợp nên ATP)

à Kết quả pH ở môi trường chứa thylakoid giảm.

2.2

- Giai đoạn B là giai đoạn diễn ra sự kiện lắp ráp các nucleosome. Do giai đoạn B có hàm lượng DNA tăng dần từ 3 đến 6.

→ Là pha S của chu kì tế bào. Trong pha S, DNA được nhân đôi và song song với đó là

quá trình lắp ráp các nucleosome.

 

- Giai đoạn A là giai đoạn tổng hợp phần lớn mRNA mã hóa protein histone. Do giai đoạn A có hàm lượng DNA tương đối bằng phân nửa so với giai đoạn C.

→ Giai đoạn A là pha G1 của chu kì tế bào. Trong pha G1, tế bào tăng cường tổng hợp mRNA và protein phục vụ cho quá trình nhân đôi ở pha S, trong đó có mRNA mã hóa protein histone.

Lời giải

1.1- mRNA đa dạng nhất vì tế bào có rất nhiều gene mã hóa protein.

Mỗi loại mARN mang thông tin quy định một chuỗi polypeptide.

- rRNA chiếm tỉ lệ nhiều nhất vì trong tế bào nhân thực, gene mã hóa rRNA thường được lặp lại rất nhiều lần.

Số lượng ribosome trong tế bào rất lớn và các ribosome được dùng để tổng hợp tất cả các loại protein của tế bào.

1.2

a.- Liên kết ester.

- Phản ứng trùng ngưng (condensation)/phản ứng tách (loại) nước (dehydrat hóa).

(HS cần nêu đúng tên của liên kết và tên của phản ứng mới được 0,25 điểm)

b.- Độ dài của chuỗi hydrocarbon: Y > X > Z (Y dài nhất, Z ngắn nhất)

-  Z là acid béo bão hòa (no), X và Y là các acid béo chưa bão hòa (chưa no).

-  X có 3 liên kết đôi C=C (không bão hòa đa), Y có 1 liên kết đôi (không bão hòa đơn); Z có 0 liên kết đôi/chỉ Z chỉ chứa liên kết đơn (C-C).

c.Triglyceride (triacylglycerol) là phân tử kị nước hoàn toàn, thiếu các nhóm đầu phân cực ® chúng không thể hình thành các tương tác ưa nước.

® không định hướng thành lớp kép phospholipid (với chuỗi acyl hướng vào trong và nửa glycerol của chúng

hướng lên bề mặt giống như trong cấu trúc của màng sinh chất. Thay vào đó, các phân tử hoàn toàn kị nước như vậy tập hợp lại với nhau để hạn chế sự tiếp xúc của chúng với các phân tử nước xung quanh).

Câu 3

5.1.  Các nhà khoa học đã phân lập được lục lạp nguyên vẹn từ dịch chiết tế bào lá ở thực vật ưa bóng. Họ chuẩn bị 6 ống nghiệm, mỗi ống đều chứa cùng một số lượng lục lạp và một chất oxy hóa màu xanh lam dicloindophenol (DIP), DIP mất màu khi nó ở trạng thái khử. Họ chiếu đèn vào những ống nghiệm ở cùng mức cường độ ánh sáng nhưng có các quang phổ (bước sóng ánh sáng) khác nhau. Hình 5 biểu thị kết quả của thí nghiệm.

5.1.  Các nhà khoa học đã phân lập được lục lạp nguyên vẹn từ dịch chiết tế bào lá ở thực vật ưa bóng. Họ chuẩn bị 6 ống nghiệm, mỗi ống đều chứa cùng một số lượng lục lạp và một chất oxy hóa màu xanh lam dicloindophenol (DIP) (ảnh 1)

Hình 5

 

a.   Hãy cho biết pha sáng xảy ra mạnh nhất ở bước sóng nào: 550 nm, 650 nm hay 700 nm? Tại sao?

b.  Trình bày sự khác biệt về kết quả thí nghiệm khi chiếu ánh sáng kép có bước sóng (650 + 700) nm so với khi chiếu ánh sáng đơn có bước sóng 650 nm hoặc 700 nm? Giải thích.

5.2.  Nghiên cứu về quá trình ra hoa ở cây cải dại (Arabidopsis thaliana) cho thấy, sự ra hoa ở cây cải dại bị chi phối bởi nhiều gene và nhiệt độ môi trường. Trong đó, gene C mã hóa protein ức chế hoạt động của các gene khác quy định sự ra hoa, gene D mã hóa enzyme deacetylase liên quan đến sự ức chế phiên mã của gene C, gene D được cảm ứng bởi nhiệt độ thấp kéo dài.

Giả sử các yếu tố môi trường khác của cây là bình thường, xét hai trường hợp sau đây:

-  Trường hợp 1: cây cải dại được cảm ứng bởi nhiệt độ thấp kéo dài.

-  Trường hợp 2: Cây cải dại không được cảm ứng bởi nhiệt độ thấp kéo dài. Hãy cho biết trường hợp nào cây ra hoa? Giải thích.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP